|
PHẦN
MỞ ĐẦU Điều
lệ này được cổ đông của Công ty thông qua theo nghị quyết hợp lệ của Đại
hội đồng cổ đông tổ chức chính thức vào ngày 18 tháng 03 năm 2007.
CHƯƠNG
I: ĐỊNH
NGHĨA VÀ CÁC THUẬT NGỮ TRONG ĐIỀU LỆ
ĐIỀU
1: ĐỊNH NGHĨA 1.
Trong Điều lệ này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như
sau: a.
"Vốn điều lệ" là vốn do tất cả các cổ đông đóng góp và quy định tại Điều 5
của Điều lệ này. b.
"Luật Doanh nghiệp" có nghĩa là Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được
Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2005. c.
"Ngày thành lập" là ngày 02 tháng 01 năm 2003 là ngày Công ty được cấp
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh. d.
"Cán bộ quản lư" là Tổng giám đốc điều hành, Phó tổng giám đốc, Kế toán
trưởng, và các vị trí quản lư khác trong Công ty được Hội đồng quản
trị phê chuẩn. e.
"Người có liên quan" là cá nhân hoặc tổ chức được quy định tại Điều 4.17
của Luật Doanh nghiệp. f.
"Thời hạn hoạt động" là thời hạn hoạt động của Công ty được quy định tại
Điều 2 của Điều lệ này và thời gian gia hạn (nếu có) được Đại hội đồng cổ
đông của Công ty thông qua bằng nghị quyết. g.
"Việt Nam" là nước Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt
Nam. 2.
Trong Điều lệ này, các tham chiếu tới một hoặc một số quy định hoặc văn
bản khác sẽ bao gồm cả những sửa đổi hoặc văn bản thay thế
chúng. 3.
Các tiêu đề (chương, điều của Điều lệ này) được sử dụng nhằm thuận tiện
cho việc hiểu nội dung và không ảnh hưởng tới nội dung của Điều lệ
này; 4.
Các từ hoặc thuật ngữ đă được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp sẽ có
nghĩa tương tự trong Điều lệ này. CHƯƠNG
II: TÊN,
H̀NH THỨC, TRỤ SỞ, CHI NHÁNH, VĂN PH̉NG ĐẠI DIỆN VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY ĐIỀU
2: TÊN, H̀NH THỨC, TRỤ SỞ, CHI NHÁNH, VĂN PH̉NG ĐẠI DIỆN VÀ THỜI HẠN HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY. 1.
Tên công ty: 1.1-
Tên tiếng Việt: Công
ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (tên gọi mới của
Công
ty Cổ
phần May
xuất khẩu Thái Nguyên).
1.2-
Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT-STOCK COMPANY.
1.3- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 1.4- Tên viết tắt:
TNG 1.5-
Biểu tượng của Công ty:
2.
H́nh thức Công ty: Là Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với
pháp luật hiện hành của Việt Nam. 3.
Trụ sở đăng kư của Công ty: -
Địa chỉ: Số 160 - đường Minh Cầu - phường Phan Đ́nh Phùng - thành phố Thái
Nguyên - tỉnh Thái Nguyên. -
Điện thoại: 0280- 854462 -
Fax :
0280-852060 -
E-mail:
info@tng.vn -
Website: http://www.tng.vn 4.
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công
ty. 5.
Công ty được thành lập Chi nhánh và Văn pḥng đại diện tại địa bàn kinh
doanh để thực hiện các mục tiêu của Công ty phù hợp với nghị quyết của Hội
đồng quản trị và trong phạm vi Luật pháp cho phép. 6.
Trừ khi chấm dứt hoạt động trước thời hạn theo Điều 50.2 và Điều 51 hoặc
gia hạn hoạt động theo Điều 52 của Điều lệ này, Thời hạn hoạt động của
Công ty sẽ bắt đầu từ ngày thành lập và là 50
năm. CHƯƠNG
III: MỤC
TIÊU, PHẠM VI KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY. ĐIỀU
3: MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 1.
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là: a-
Sản xuất và mua bán hàng may mặc. b-
Sản xuất bao b́ giấy, nhựa làm túi nilon, áo mua nilon và nguyên, phụ liệu
hàng may mặc. c-
Đào tạo nghề may công nghiệp. d-
Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị pḥng cháy, chữa
cháy. e-
Xây dựng công tŕnh dân dụng, công nghiệp.
f- Kinh doanh vận tải đường bộ. g-
Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh. 2.
Mục tiêu hoạt động của Công ty là: Phát triển Công ty trở thành tập đoàn
kinh tế có thương hiệu mạnh trên thị trường quốc tế và trong
nước. ĐIỀU
4: PHẠM VI KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG 1.
Công ty được phép lập kế hoạch, tiến hành tất cả các hoạt động
kinh doanh theo quy định của Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh. Điều lệ
này phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện
pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty. 2.
Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được
pháp luật cho phép và được Hội đồng quản trị phê
chuẩn. CHƯƠNG
IV: VỐN
ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, CỔ ĐÔNG. ĐIỀU
5: VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP. 1.
Vốn điều lệ của Công ty là: 80.000.000.000 đồng (tám mươi tỷ đồng
chẵn quy sang tiền Đô la Mỹ theo tỷ giá tại thời điểm sáng lập
15.368,00VNĐ/USD là: 5.208.333,33 USD). Tổng
số vốn điều lệ của Công ty được chia thành 8.000.000 cổ phần với mệnh giá
là 10.000 đồng. 3.
Vốn điều lệ của Công ty được góp bằng tiền Việt nam đồng, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ,
công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác được hội đồng định giá của
công ty xác định và đánh giá qui về tiền đồng Việt Nam để làm cơ sở xác
định cổ phần và hạch toán của Công ty. 4.
Công ty có thể được tăng vốn điều lệ khi được Đại hội đồng cổ đông thông
qua và phù hợp với các qui định của Luật pháp. 5.
Các cổ phần của Công ty vào ngày thông qua Điều lệ này đều là cổ phần phổ
thông, các cổ đông sở hữu cổ phần ngang nhau có các quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm ngang nhau. Các quyền và nghĩa vụ kèm theo cổ phần được quy
định tại Điều 11 Điều lệ này. 6.
Công ty có thể phát hành các loại cổ phần ưu đăi khác sau khi có sự chấp
thuận của Đại hội đồng cổ đông và phù hợp với các qui định của pháp luật.
7.
Công ty có thể phát hành cổ phần với giá trả góp thành nhiều đợt. Kỳ hạn
trả góp và số tiền trả định kỳ phải được xác định tại thời điểm phát hành
cổ phiếu. 8.
Tên, địa chỉ, số lượng cổ phần của cổ đông sáng lập theo qui định của Luật
Doanh nghiệp sẽ được nêu tại phụ lục 1 đính kèm. Phụ
lục này là một phần của Điều lệ này. 9.
Cổ phần phổ thông phải được ưu tiên chào bán cho các cổ đông hiện hữu theo
tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của họ trong Công ty. Công ty
phải thông báo việc chào bán số cổ phần, trong thông báo phải nêu rơ số cổ
phần được chào bán và thời hạn đăng kư mua phù hợp (tối thiểu 90 ngày) để
cổ đông có thể đăng kư mua. Số cổ phần cổ đông không đăng kư mua hết sẽ do
Hội đồng quản trị (HĐQT) của Công ty quyết định. HĐQT có thể phân phối số
cổ phần đó cho các đối tượng theo các điều kiện và cách thức mà HĐQT thấy
là phù hợp, nhưng không được bán số cổ phần đó theo các điều kiện thuận
lợi hơn so với những điều kiện đă chào bán cho các cổ đông hiện hữu, trừ
trường hợp Đại hội cổ đông chấp thuận khác hoặc trong các trường hợp được
bán qua Sở giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng
khoán. 10.
Công ty có thể mua lại cổ phần của chính ḿnh (kể cả cổ phần ưu đăi hoàn
lại) theo những cách thức được qui định trong Điều lệ này và pháp luật
hiện hành. Cổ phần phổ thông do Công ty mua lại là cổ phiếu quỹ và có thể
được HĐQT chào bán theo những cách thức phù hợp với quy định của Điều lệ
này và Luật Chứng khoán và văn bản hướng dẫn liên
quan 11.
Công ty có thể phát hành các loại chứng khoán khác khi được Đại hội đồng
cổ đông nhất trí thông qua bằng văn bản và phù hợp với qui định của pháp
luật về Chứng khoán và thị trường chứng khoán. ĐIỀU
6: CHỨNG CHỈ CỔ PHIẾU. 1.
Cổ đông của Công ty được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận cổ phiếu tương ứng
với số cổ phần và loại cổ phần sở hữu, trừ trường hợp qui định tại khoản 7
của Điều 6. 2.
Chứng chỉ cổ phiếu phải có dấu của Công ty và chữ kư của đại diện theo
pháp luật của Công ty theo các quy định tại Luật doanh nghiệp. Chứng chỉ
cổ phiếu phải ghi rơ số lượng và loại cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ, số tiền
đă thanh toán, họ và tên người nắm giữ (nếu là cổ phiếu ghi danh) và các
thông tin khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Mỗi chứng chỉ cổ phiếu
ghi danh chỉ đại diện cho một loại cổ phần. 3.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị chuyển
quyền
sở hữu cổ phần (hoặc có thể lâu hơn theo điều khoản phát hành quy định) kể
từ ngày thanh toán đầy đủ tiền mua cổ phần theo như quy định tại phương án
phát hành cổ phiếu của Công ty, người sở hữu số cổ phần sẽ được cấp chứng
chỉ cổ phiếu. Người sở hữu cổ phần phải trả cho công ty chi phí in chứng
chỉ cổ phiếu 4.
Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần ghi danh trong một chứng chỉ
cổ phiếu ghi danh, chứng chỉ cũ sẽ bỏ. 5.
Trường hợp chứng chỉ cổ phiếu ghi danh bị hỏng, bị tẩy xoá, bị mất cắp
hoặc bị tiêu huỷ, người sở hữu cổ phiếu ghi danh đó có thể yêu cầu được
cấp chứng chỉ cổ phiếu mới với điều kiện phải đưa ra bằng chứng về việc sở
hữu cổ phần và thanh toán mọi chi phí liên quan cho Công
ty. 6.
Người sở hữu chứng chỉ cổ phiếu vô danh phải tự chịu trách nhiệm về việc
bảo quản chứng chỉ và Công ty sẽ không chịu trách nhiệm trong các trường
hợp chứng chỉ này bị mất cắp hoặc bị sử dụng với mục đích lừa
đảo. 7.
Công ty có thể phát hành cổ phần ghi danh không theo h́nh thức chứng chỉ.
Hội đồng quản trị có thể ban hành văn bản quy định cho phép các cổ phần
ghi danh (theo h́nh thức chứng chỉ hoặc không chứng chỉ) được chuyển
nhượng mà không bắt buộc phải có văn bản chuyển nhượng. Hội đồng quản trị
có thể ban hành các quy định về chứng chỉ và chuyển nhượng cổ phần theo
các quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và thị trường
chứng khoán và Điều lệ này. ĐIỀU
7: CHỨNG CHỈ CHỨNG KHOÁN KHÁC Chứng
chỉ trái phiếu hoặc các chứng chỉ chứng khoán khác của Công ty (trừ các
thư chào bán, các chứng chỉ tạm thời và các tài liệu tương tự), sẽ được
phát hành có dấu và chữ kư mẫu của đại diện theo pháp luật của Công ty,
trừ trường hợp mà các điều khoản và điều kiện phát hành quy định khác.
ĐIỀU
8: CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN. 1.
Tất cả các cổ phần đều được chuyển nhượng, trừ cổ phần của các cổ đông
được qui định tại khoản 2 điều này. Cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch
Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch chứng khoán sẽ được chuyển nhượng theo
các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán 2.
Các cổ phần không được chuyển nhượng. 2.1-
Cổ phần của những cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát;
Tổng giám đốc; Phó tổng giám đốc; Kế toán trưởng và những người liên quan
của họ, khi thôi giữ chức vụ sau 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ mới
được chuyển nhượng cổ phần. 2.2-
Cổ phần của những cổ đông là Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh; Giám đốc,
Phó giám đốc xí nghiệp; Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm và những người
liên quan của họ, khi thôi giữ chức vụ 9 tháng sau kể từ ngày thôi giữ
chức vụ mới được chuyển nhượng cổ phần. 2.3-
Cổ phần của những cổ đông là Trưởng, Phó pḥng của Công ty, Chi nhánh;
Quản đốc, Phó quản đốc, Đội trưởng và những người liên quan của họ, khi
thôi giữ chức vụ 6 tháng sau kể từ ngày thôi giữ chức vụ mới được chuyển
nhượng cổ phần. 2.4-
Cổ phần của những cổ đông là công nhân viên của Công ty được hưởng tiền lương theo điểm HAY và
những người liên quan của họ, khi được điều động sang làm công việc khác
không được hưởng tiền lương theo điểm HAY nữa th́ 3 tháng sau kể từ ngày
quyết định điều động th́ mới được chuyển nhượng cổ
phần. Cổ
phần của các cổ đông thuộc đối tượng tại khoản 2.1, 2.2,2.3, 2.4 điều này
được chuyển nhượng cho nhau và cổ phần thưởng, cổ phần của cổ tức hàng năm
(nếu có) th́ được tự do chuyển nhượng. 3.
Cổ phần chưa được thanh toán đầy đủ không được chuyển nhượng và hưởng cổ
tức. 4.
Cổ đông được quy định tại khỏan 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Điều 8 không được dùng
cổ phiếu của ḿnh vào việc thế chấp, cầm cố hay bảo lănh trong bất cứ
trường hợp nào. ĐIỀU
9: THU HỒI CỔ PHẦN. 1.
Trường hợp cổ đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền phải trả
mua cổ phiếu hoặc trường hợp cổ đông vay tiền của Công ty để mua cổ phiếu
mà không thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền vay theo cam kết th́ Hội đồng
quản trị gửi thông báo yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lăi suất, cộng
với những chi phí phát sinh do việc không thanh toán này gây ra. Trong
trường hợp cổ đông gặp khó khăn không thanh toán được đúng thời hạn th́
phải làm đơn xin gia hạn gửi HĐQT hoặc xin bán lại cổ phần cho Công ty.
Trong thời gian 30 ngày HĐQT phải xem xét trả lời có đồng ư cho gia hạn
hoặc mua lại hay không, thời gian cho gia hạn tối đa là 60
ngày. 2.
Thông báo thanh toán nêu trên phải ghi rơ thời hạn thanh toán mới (tối
thiếu là bảy ngày kể từ ngày gửi thông báo), địa điểm thanh toán và thông
báo phải ghi rơ trường hợp không thanh toán theo đúng yêu cầu, số cổ phần
chưa thanh toán hết sẽ bị thu hồi. 3.
Trường hợp các yêu cầu trong thông báo nêu trên không được thực hiện,
trước khi thanh toán đầy đủ tất cả các khoản phải nộp, các khoản lăi và
các chi phí liên quan, Hội đồng quản trị có quyền thu hồi số cổ phần đó.
Hội đồng quản trị có thể chấp nhận việc giao nộp các cổ phần bị thu hồi
theo quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 điều này và trong các trường hợp
khác được quy định tại Điều lệ này. 4.
Cổ phần bị thu hồi sẽ trở thành tài sản của Công ty. Hội đồng quản trị có
thể trực tiếp hoặc ủy quyền bán, tái phân phối hoặc giải quyết cho người
đă sở hữu cổ phần bị thu hồi hoặc các đối tượng khác theo những điều kiện
và cách thức mà Hội đồng quản trị thấy là phù hợp. 5.
Cổ đông nắm giữ cổ phần bị thu hồi sẽ phải từ bỏ tư cách cổ đông đối với
những cổ phần đó, nhưng vẫn phải thanh toán tất cả các khoản tiền có liên
quan cộng với tiền lăi theo tỷ lệ lăi vay ngân hàng không kỳ hạn của ngân
hàng thương mại vào thời điểm thu hồi theo quyết định của Hội đồng quản
trị kể từ ngày thu hồi cho đến ngày thực hiện thanh toán. Hội đồng quản
trị có toàn quyền quyết định việc cưỡng chế thanh toán toàn bộ giá trị cổ
phiếu vào thời điểm thu hồi hoặc có thể miễn giảm thanh toán một phần hoặc
toàn bộ số tiền đó. 6.
Thông báo thu hồi sẽ được gửi đến người nắm giữ cổ phần bị thu hồi trước
thời điểm thu hồi. Việc thu hồi vẫn có hiệu lực kể cả trong trường hợp có
sai sót hoặc bất cẩn trong việc gửi thông báo. 7.
Trong trường hợp một cổ đông qua đời, Công ty chấp nhận những người sau
đây có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ cổ phần của người đă
mất. 7.1-
Người thừa kế theo pháp luật. 7.2-
Trường hợp có nhiều người cùng được thừa kế, Công ty không giải quyết các
tranh chấp giữa những người cùng thừa kế theo pháp
luật. 7.3-
Khi được quyền thừa kế hợp pháp, người được quyền thừa kế được đăng kư làm
chủ sở hữu các cổ phần được thừa kế, trở thành cổ đông mới và được hưởng
mọi quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông. CHƯƠNG
V: CƠ
CẤU TỔ CHỨC QUẢN LƯ VÀ KIỂM SOÁT ĐIỀU
10: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LƯ.
Cơ
cấu tổ chức quản lư công ty gồm: -
Đại hội đồng cổ đông. - Hội đồng quản
trị. - Ban kiểm
soát. -
Tổng giám đốc. CHƯƠNG
VI: CỔ
ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG: ĐIỀU
11: QUYỀN CỦA CỔ
ĐÔNG. 1.
Cổ đông là người chủ sở hữu Công ty, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng
theo số cổ phần và loại cổ phần mà họ sở hữu. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm
về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đă góp
vào Công ty. 2.
Người nắm giữ cổ phần phổ thông có các quyền sau: a.
Tham gia các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp
hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; b.
Nhận cổ tức; c.
Tự do chuyển nhượng cổ phần đă được thanh toán đầy đủ theo quy định của
Điều lệ này và pháp luật hiện hành; ngoại trừ các cổ đông được qui định
tại khoản 2 điều 8 của điều lệ này d.
Được ưu tiên mua cổ phiếu mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ
thông mà họ sở hữu; e.
Kiểm tra các thông tin liên quan đến cổ đông trong danh sách cổ đông đủ tư
cách tham gia Đại hội đồng cổ đông và yêu cầu sửa đổi các thông tin không
chính xác; f.
Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ Công ty, sổ biên bản họp
Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông; g.
Trường hợp Công ty giải thể, được nhận một phần tài sản c̣n lại tương ứng
với số cổ phần góp vốn vào Công ty sau khi Công ty đă thanh toán cho chủ
nợ và các cổ đông loại khác theo quy định của pháp luật;
h.
Yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của họ trong các trường hợp quy định tại
Điều 90.1 của Luật Doanh nghiệp; i.
Các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và pháp
luật. 3.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ trên [5%] tổng số cổ phần phổ thông
trong thời hạn liên tục từ sáu tháng trở lên có các quyền
sau: a.
Đề cử các thành viên vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát theo quy
định tương ứng tại các Điều 24.3 và Điều 36.2; b.
Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông; c.
Kiểm tra và nhận bản sao hoặc bản trích dẫn danh sách các cổ đông có quyền
tham dự và bỏ phiếu tại Đại hội đồng cổ đông. d.
Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lư,
điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải thể
hiện bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối
với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định
thành lập hoặc số đăng kư kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số lượng
cổ phần và thời điểm đăng kư cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của
cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Công ty; vấn đề
cần kiểm tra, mục đích kiểm tra; e.
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ này. ĐIỀU
12: NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG. Cổ
đông có nghĩa vụ sau: 1.
Tuân thủ Điều lệ Công ty và các quy chế của Công ty; chấp hành quyết định
của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; 2.
Thanh toán tiền mua cổ phần đă đăng kư mua theo quy
định; 3.
Cung cấp địa chỉ chính xác khi đăng kư mua cổ phần; 4.
Hoàn thành các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện
hành; 5.
Chịu trách nhiêm cá nhân khi nhân danh Công ty dưới mọi h́nh thức để thực
hiện một trong các hành vi sau đây: a.
Vi phạm pháp luật; b.
Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích
của tổ chức, cá nhân khác; c.
Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra
đối với Công ty. ĐIỀU
13: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG 1.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại
hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông
phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài
chính. 2.
Hội đồng quản trị tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
và lựa chọn địa điểm phù hợp. Đại hội đồng cổ đông thường niên quyết định
những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, đặc biệt
thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm
tài chính tiếp theo. Các kiểm toán viên độc lập được mời tham dự đại hội
để tư vấn cho việc thông qua các báo cáo tài chính hàng năm. 3.
Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong các
trường hợp sau: a.
Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết v́ lợi ích của Công ty;
b.
Bảng cân đối kế toán hàng năm, các báo cáo quư hoặc nửa năm hoặc báo cáo
kiểm toán của năm tài chính phản ánh vốn điều lệ đă bị mất một
nửa; c.
Khi số thành viên của Hội đồng quản trị ít hơn số thành viên mà luật pháp
quy định hoặc ít hơn một nửa số thành viên quy định trong Điều
lệ; d.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại Điều 11.3 của Điều lệ này yêu cầu
triệu tập Đại hội đồng cổ đông bằng một văn bản kiến nghị. Văn bản kiến
nghị triệu tập phải nêu rơ lư do và mục đích cuộc họp, có chữ kư của các
cổ đông liên quan (văn bản kiến nghị có thể lập thành nhiều bản để có đủ
chữ kư của tất cả các cổ đông có liên quan); e.
Ban kiểm soát yêu cầu triệu tập cuộc họp nếu Ban kiểm soát có lư do tin
tưởng rằng các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cán bộ quản lư cấp cao vi
phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ của họ theo Điều 119 Luật Doanh nghiệp hoặc
Hội đồng quản trị hành động hoặc có ư định hành động ngoài phạm vi quyền
hạn của ḿnh; f.
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
4.
Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường a.
Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn
ba mươi ngày kể từ ngày số thành viên Hội đồng quản trị c̣n lại như quy
định tại Khoản 3C điều 13 hoặc nhận được yêu cầu quy định tại Khoản 3d và
3 e điều 13. b.
Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo
quy định tại Khoản 4a Điều 13 th́ trong thời hạn ba mươi ngày tiếp theo,
Ban kiểm soát phải thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng
cổ đông theo quy định Khoản 5 Điều 97 Luật Doanh nghiệp.
c.
Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy
định tại Khoản 4b Điều 13 th́ trong thời hạn ba mươi ngày tiếp theo, cổ
đông, nhóm cổ đông có yêu cầu quy định tại Khoản 3d Điều 13 có quyền thay
thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
theo quy định Khoản 6 Điều 97 Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, cổ đông hoặc
nhóm cổ đông triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có thể đề nghị cơ quan
đăng kư kinh doanh giám sát việc triệu tập và tiến hành họp nếu xét thấy
cần thiết. d.
Tất cả chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ
được công ty hoàn lại. Chi phí này không bao gồm những chi phí do cổ đông
chi tiêu khi tham dự Đại hội đồng cổ đông, kể cả chi phí ăn ở và đi
lại. ĐIỀU
14: QUYỀN VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG 1.
Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông
qua: a.
Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm; b.
Báo cáo của Ban kiểm soát; c.
Báo cáo của Hội đồng quản trị; d.
Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
2.
Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường thông qua quyết định bằng
văn bản về các vấn đề sau: a.
Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm; b.
Mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh
nghiệp và các quyền gắn liền với loại cổ phần đó. Mức cổ tức này không cao
hơn mức mà Hội đồng quản trị đề nghị sau khi đă tham khảo ư kiến các cổ
đông tại Đại hội đồng cổ đông; c.
Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị; d.
Lựa chọn Công ty kiểm toán; e.
Bầu, băi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
f.
Tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Báo cáo tiền
thù lao của Hội đồng quản trị; g.
Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty; h.
Loại cổ phần và số lượng cổ phần mới sẽ được phát hành cho mỗi loại cổ
phần, i.
Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công
ty; j.
Tổ chức lại và giải thể (thanh lư) Công ty và chỉ định người thanh
lư; k.
Kiểm tra và xử lư các vi phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát gây
thiệt hại cho Công ty và các cổ đông của Công ty; l.
Quyết định giao dịch bán tài sản Công ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua
có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi
nhánh của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính đă được kiểm toán gần
nhất; m.
Công ty mua lại hơn 10% một loại cổ phần phát hành; n.
Công ty hoặc các chi nhánh của Công ty kư kết hợp đồng với những người
được quy định tại Điều 120.1 của Luật Doanh nghiệp với giá trị bằng hoặc
lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty
được ghi trong báo cáo tài chính đă được kiểm toán gần nhất;
o.
Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ này và các quy chế khác của Công
ty; 3.
Cổ đông không được tham gia bỏ phiếu trong các trường hợp sau
đây: a.
Các hợp đồng quy định tại Điều 14.2 Điều lệ này khi cổ đông đó hoặc người
có liên quan tới cổ đông đó là một bên của hợp đồng; b.
Việc mua cổ phần của cổ đông đó hoặc của người có liên quan tới cổ đông
đó. 4.
Tất cả các nghị quyết và các vấn đề đă được đưa vào chương tŕnh họp phải
được đưa ra thảo luận và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ
đông. ĐIỀU
15: CÁC ĐẠI DIỆN ĐƯỢC ỦY QUYỀN 1.
Các cổ đông có quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông theo luật pháp có thể
trực tiếp tham dự hoặc uỷ quyền cho đại diện của ḿnh tham dự. Trường hợp
có nhiều hơn một người đại diện theo ủy quyền được cử th́ phải xác định cụ
thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại
diện. 2.
Việc uỷ quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập
thành văn bản theo mẫu của Công ty và phải có chữ kư theo quy định sau
đây: a.
Trường hợp cổ đông cá nhân là người uỷ quyền th́ phải có chữ kư của cổ
đông đó và người được uỷ quyền dự họp; b.
Trường hợp người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức là người uỷ
quyền th́ phải có chữ kư của người đại diện theo uỷ quyền, người đại diện
theo pháp luật của cổ đông và người được uỷ quyền dự
họp; c.
Trong trường hợp khác th́ phải có chữ kư của người đại diện theo pháp luật
của cổ đông và người được uỷ quyền dự họp. Người
được uỷ quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải nộp văn bản uỷ quyền trước
khi vào pḥng họp. 3.
Trường hợp luật sư thay mặt cho người uỷ quyền kư giấy chỉ định đại diện,
việc chỉ định đại diện trong trường hợp này chỉ được coi là có hiệu lực
nếu giấy chỉ định đại diện đó được xuất tŕnh cùng với thư uỷ quyền cho
luật sư hoặc bản sao hợp lệ của thư uỷ quyền đó (nếu trước đó chưa đăng kư
với Công ty). 4.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15, phiếu biểu quyết của người
được uỷ quyền dự họp trong phạm vi được uỷ quyền vẫn có hiệu lực khi có
một trong các trường hợp sau đây: a.
Người uỷ quyền đă chết, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất
năng lực hành vi dân sự; b.
Người uỷ quyền đă huỷ bỏ việc chỉ định uỷ quyền; Người
uỷ quyền đă huỷ bỏ thẩm quyền của người thực hiện việc uỷ
quyền. Điều
khoản này sẽ không áp dụng trong trường hợp Công ty nhận được thông báo về
một trong các sự kiện trên bốn mươi tám giờ trước giờ khai mạc cuộc họp
Đại hội đồng cổ đông hoặc trước khi cuộc họp được triệu tập
lại. ĐIỀU
16: THAY ĐỔI CÁC QUYỀN 1.
Các quyết định của Đại hội đồng cổ đông (trong các trường hợp quy định tại
Điều 14.2 liên quan đến vốn cổ phần của Công ty được chia thành các loại
cổ phần khác nhau) về việc thay đổi hoặc huỷ bỏ các quyền đặc biệt gắn
liền với từng loại cổ phần sẽ chỉ được thông qua khi có sự nhất trí bằng
văn bản của những người nắm giữ ít nhất 75% quyền biểu quyết của cổ phần
đă phát hành loại đó. 2.
Việc tổ chức một cuộc họp như trên chỉ có giá trị khi có tối thiểu hai cổ
đông (hoặc đại diện được ủy quyền của họ) và nắm giữ tối thiểu một phần ba
giá trị mệnh giá của các cổ phần loại đó đă phát hành. Trường hợp không có
đủ số đại biểu như nêu trên th́ sẽ tổ chức họp lại trong ṿng ba mươi ngày
sau đó và những người nắm giữ cổ phần thuộc loại đó (không phụ thuộc vào
số lượng người và số cổ phần) có mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện
được uỷ quyền đều được coi là đủ số lượng đại biểu yêu cầu. Tại các cuộc
họp riêng biệt nêu trên, những người nắm giữ cổ phần thuộc loại đó có mặt
trực tiếp hoặc qua người đại diện đều có thể yêu cầu bỏ phiếu kín và mỗi
người khi bỏ phiếu kín đều có một lá phiếu cho mỗi cổ phần sở hữu thuộc
loại đó. 3.
Thủ tục tiến hành các cuộc họp riêng biệt như vậy được thực hiện tương tự
với các quy định tại Điều 18 và Điều 20. 4.
Trừ khi các điều khoản phát hành cổ phần quy định khác, các quyền đặc biệt
gắn liền với các loại cổ phần có quyền ưu đăi đối với một số hoặc tất
cả các vấn đề liên quan đến chia sẻ lợi nhuận hoặc tài sản của Công ty sẽ
không bị thay đổi khi Công ty phát hành thêm các cổ phần cùng loại.
ĐIỀU
17: TRIỆU TẬP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG, CHƯƠNG TR̀NH HỌP, VÀ THÔNG BÁO HỌP ĐẠI
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG 1.
Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông, hoặc Đại hội đồng cổ
đông được triệu tập theo các trường hợp quy định tại Điều 13.4b hoặc
13.4c. 2.
Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện những nhiệm vụ sau
đây: a.
Chuẩn bị danh sách các cổ đông đủ điều kiện tham gia và biểu quyết tại đại
hội trong ṿng ba mươi ngày trước ngày bắt đầu tiến hành Đại hội đồng cổ
đông; chương tŕnh họp, và các tài liệu theo quy định phù hợp với luật
pháp và các quy định của Công ty; b.
Xác định thời gian và địa điểm tổ chức đại hội; c.
Thông báo và gửi thông báo họp Đại hội đồng cổ đông cho tất cả các cổ đông
có quyền dự họp. 3.
Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải bao gồm chương tŕnh họp và các
thông tin liên quan về các vấn đề sẽ được thảo luận và biểu quyết tại đại
hội. Đối với các cổ đông đă thực hiện việc lưu kư cổ phiếu, thông báo họp
Đại hội đồng cổ đông có thể được gửi đến tổ chức lưu kư, đồng thời công bố
trên phương tiện thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán, trên website của Công ty, 01 tờ báo trung ương hoặc 01
tờ báo địa phương nơi Công ty đóng trụ sở chính. Đối với các cổ đông chưa
thực hiện việc lưu kư cổ phiếu, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể
được gửi cho cổ đông bằng cách chuyển tận tay hoặc gửi qua bưu điện bằng
phương thức bảo đảm tới địa chỉ đă đăng kư của cổ đông, hoặc tới địa chỉ
do cổ đông đó cung cấp để phục vụ việc gửi thông tin. Trường hợp cổ đông
đă thông báo cho Công ty bằng văn bản về số fax hoặc địa chỉ thư điện tử,
thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể được gửi tới số fax hoặc địa chỉ
thư điện tử đó. Trường hợp cổ đông là người làm việc trong Công ty, thông
báo có thể đựng trong phong b́ dán kín gửi tận tay họ tại nơi làm việc.
Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi trước ít nhất mười lăm
ngày trước ngày họp Đại hội đồng cổ đông, (tính từ ngày mà thông báo được
gửi hoặc chuyển đi một cách hợp lệ, được trả cước phí hoặc được bỏ vào ḥm
thư). Trường hợp Công ty có website, thông báo họp Đại hội đồng cổ
đông phải được công bố trên website của Công ty đồng thời với việc gửi
thông báo cho các cổ đông. 4.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông được đề cập tại Điều 11.3 của Điều lệ này có
quyền đề xuất các vấn đề đưa vào chương tŕnh họp Đại hội đồng cổ đông. Đề
xuất phải được làm bằng văn bản và phải được gửi cho Công ty ít nhất [ba]
ngày làm việc trước ngày khai mạc Đại hội đồng cổ đông. Đề xuất phải bao
gồm họ và tên cổ đông, số lượng và loại cổ phần người đó nắm giữ, và nội
dung đề nghị đưa vào chương tŕnh họp. 5.
Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền từ chối những đề xuất
liên quan đến Khoản 4 của Điều 17 trong các trường hợp
sau: a.
Đề xuất được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội
dung; b.
Vào thời điểm đề xuất, cổ đông hoặc nhóm cổ đông không có đủ ít nhất 5% cổ
phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất sáu tháng
c.
Vấn đề đề xuất không thuộc phạm vi thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông bàn
bạc và thông qua. 6.
Hội đồng quản trị phải chuẩn bị dự thảo nghị quyết cho từng vấn đề trong
chương tŕnh họp. 7.
Trường hợp tất cả cổ đông đại diện 100% số cổ phần có quyền biểu quyết
trực tiếp tham dự hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền tại Đại hội đồng
cổ đông, những quyết định được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua đều
được coi là hợp lệ kể cả trong trường hợp việc triệu tập Đại hội đồng cổ
đông không theo đúng thủ tục hoặc nội dung biểu quyết không có trong
chương tŕnh. ĐIỀU
18: CÁC ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
1.
Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện cho
ít nhất 65% cổ phần có quyền biểu quyết. 2.
Trường hợp không có đủ số lượng đại biểu cần thiết trong ṿng ba mươi phút
kể từ thời điểm ấn định khai mạc đại hội, đại hội phải được triệu tập lại
trong ṿng ba mươi ngày kể từ ngày dự định tổ chức Đại hội đồng cổ đông
lần thứ nhất. Đại hội đồng cổ đông triệu tập lại chỉ được tiến hành khi có
thành viên tham dự là các cổ đông và những đại diện được uỷ quyền dự họp
đại diện cho ít nhất 51% cổ phần có quyền biểu quyết.
3.
Trường hợp đại hội lần thứ hai không được tiến hành do không có đủ số đại
biểu cần thiết trong ṿng ba mươi phút kể từ thời điểm ấn định khai mạc
đại hội, Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba có thể được triệu tập trong ṿng
hai mươi ngày kể từ ngày dự định tiến hành đại hội lần hai, và trong
trường hợp này đại hội được tiến hành không phụ thuộc vào số lượng cổ đông
hay đại diện uỷ quyền tham dự và được coi là hợp lệ và có quyền quyết định
tất cả các vấn đề mà Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất có thể phê
chuẩn. 4.
Theo đề nghị Chủ tọa Đại hội đồng cổ đông có quyền thay đổi chương tŕnh
họp đă được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 17.3 của
Điều lệ này. ĐIỀU
19: THỂ THỨC TIẾN HÀNH HỌP VÀ BIỂU QUYẾT TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG. 1.
Vào ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Công ty phải thực hiện thủ tục đăng
kư cổ đông và phải thực hiện việc đăng kư cho đến khi các cổ đông có quyền
dự họp có mặt đăng kư hết. 2.
Khi tiến hành đăng kư cổ đông, Công ty sẽ cấp cho từng cổ đông hoặc đại
diện được uỷ quyền có quyền biểu quyết một thẻ biểu quyết, trên đó có ghi
số đăng kư, họ và tên của cổ đông, họ và tên đại diện được uỷ quyền và số
phiếu biểu quyết của cổ đông đó. Khi tiến hành biểu quyết tại đại hội, số
thẻ ủng hộ nghị quyết được thu trước, số thẻ phản đối nghị quyết được thu
sau, cuối cùng đếm tổng số phiếu tán thành hay phản đối để quyết định.
Tổng số phiếu ủng hộ, phản đối từng vấn đề hoặc bỏ phiếu trắng, sẽ được
Chủ toạ thông báo ngay sau khi tiến hành biểu quyết vấn đề đó. Đại hội sẽ
tự chọn trong số đại biểu những người chịu trách nhiệm kiểm phiếu hoặc
giám sát kiểm phiếu và nếu đại hội không chọn th́ Chủ tọa sẽ chọn những
người đó. Số thành viên của ban kiểm phiếu không quá ba
người. 3.
Cổ đông đến dự Đại hội đồng cổ đông muộn có quyền đăng kư ngay và sau đó
có quyền tham gia và biểu quyết ngay tại đại hội. Chủ toạ không có trách
nhiệm dừng đại hội để cho cổ đông đến muộn đăng kư và hiệu lực của các đợt
biểu quyết đă tiến hành trước khi cổ đông đến muộn tham dự sẽ không bị ảnh hưởng.
4.
Đại hội đồng cổ đông sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ tŕ, trường hợp
Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt th́ Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
hoặc là người được Đại hội đồng cổ đông bầu ra sẽ chủ tŕ. Trường hợp
không ai trong số họ có thể chủ tŕ đại hội, thành viên Hội đồng quản trị
chức vụ cao nhất có mặt sẽ tổ chức họp để bầu ra Chủ tọa của Đại hội đồng
cổ đông, Chủ tọa không nhất thiết phải là thành viên Hội đồng quản trị.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Chủ tọa được Đại hội đồng cổ đông bầu ra đề cử
một thư kư để lập biên bản đại hội. Trường hợp bầu Chủ tọa, tên Chủ tọa
được đề cử và số phiếu bầu cho Chủ tọa phải được công
bố. 5.
Quyết định của Chủ toạ về tŕnh tự, thủ tục hoặc các sự kiện phát sinh
ngoài chương tŕnh của Đại hội đồng cổ đông sẽ mang tính phán quyết cao
nhất. 6.
Chủ toạ Đại hội đồng cổ đông có thể hoăn họp đại hội ngay cả trong trường
hợp đă có đủ số đại biểu cần thiết đến một thời điểm khác và tại một địa
điểm do chủ toạ quyết định mà không cần lấy ư kiến của đại hội nếu nhận
thấy rằng a-
Các thành viên tham dự không thể có chỗ ngồi thuận tiện ở địa điểm tổ chức
đại hội. b-
Hành vi của những người có mặt làm mất trật tự hoặc có khả năng làm mất
trật tự của cuộc họp. c-
Sự tŕ hoăn là cần thiết để các công việc của đại hội được tiến hành một
cách hợp lệ. d-
Chủ toạ đại hội có thể hoăn đại hội khi có sự nhất trí hoặc yêu cầu của
Đại hội đồng cổ đông đă có đủ số lượng đại biểu dự họp cần thiết. Thời
gian hoăn tối đa không quá ba ngày kể từ ngày dự định khai mạc đại hội.
Đại hội họp lại sẽ chỉ xem xét các công việc lẽ ra đă được giải quyết hợp
pháp tại đại hội bị tŕ hoăn trước đó. 7.
Trường hợp chủ tọa hoăn hoặc tạm dừng Đại hội đồng cổ đông trái với quy
định tại khoản 6 Điều 19, Đại
hội đồng cổ đông bầu một người khác trong sè những thành viên tham
dự để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực
các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng. 8.
Chủ toạ của đại hội hoặc Thư kư đại hội có thể tiến hành các hoạt động mà
họ thấy cần thiết để điều khiển Đại hội đồng cổ đông một cách hợp lệ và có
trật tự; hoặc để đại hội phản ánh được mong muốn của đa số tham
dự. 9.
Hội đồng quản trị có thể yêu cầu các cổ đông hoặc đại diện được uỷ quyền
tham dự Đại hội đồng cổ đông chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh
mà Hội đồng quản trị cho là thích hợp. Trường hợp có cổ đông hoặc đại diện
được uỷ quyền không chịu tuân thủ những quy định về kiểm tra hoặc các biện
pháp an ninh nói trên, Hội đồng quản trị sau khi xem xét một cách cẩn
trọng có thể từ chối hoặc
trục xuất cổ đông hoặc đại diện nói trên tham gia Đại
hội. 10.
Hội đồng quản trị, sau khi đă xem xét một cách cẩn trọng, có thể tiến hành
các biện pháp được Hội đồng quản trị cho là thích hợp
để: a.
Điều chỉnh số người có mặt tại địa điểm chính họp Đại hội đồng cổ
đông; b.
Bảo đảm an toàn cho mọi người có mặt tại địa điểm
đó; c.
Tạo điều kiện cho cổ đông tham dự (hoặc tiếp tục tham dự) đại
hội. Hội
đồng quản trị có toàn quyền thay đổi những biện pháp nêu trên và áp dụng
tất cả các biện pháp nếu Hội đồng quản trị thấy cần thiết. Các biện pháp
áp dụng có thể là cấp giấy vào cửa hoặc sử dụng những h́nh thức lựa chọn
khác. 11.
Trong trường hợp tại Đại hội đồng cổ đông có áp dụng các biện pháp nói
trên, Hội đồng quản trị khi xác định địa điểm đại hội có
thể: a.
Thông báo rằng đại hội sẽ được tiến hành tại địa điểm ghi trong thông báo
và chủ toạ đại hội sẽ có mặt tại đó “Địa điểm chính của đại
hội”; b.
Bố trí, tổ chức để những cổ đông hoặc đại diện được uỷ quyền không dự họp
được theo Điều khoản này hoặc những người muốn tham gia ở địa điểm khác
với Địa điểm chính của đại hội có thể đồng thời tham dự đại hội;
Thông
báo về việc tổ chức đại hội không cần nêu chi tiết những biện pháp tổ chức
theo Điều khoản này. 12.
Trong Điều lệ này (trừ khi hoàn cảnh yêu cầu khác), mọi cổ đông sẽ được
coi là tham gia đại hội ở Địa điểm chính của đại
hội. Hàng
năm Công ty phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông ít nhất một lần. Đại hội
đồng cổ đông thường niên không được tổ chức dưới h́nh thức lấy ư kiến bằng
văn bản. ĐIỀU
20: THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG 1.
Trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 của Điều 20, các quyết định của Đại
hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây sẽ được thông qua khi có từ 65% trở
lên tổng số phiếu bầu của các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp
hoặc thông qua đại diện được ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ
đông. a.
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; b.
Kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty c.
Bầu, băi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
2.
Các quyết định của Đại hội đồng cổ đông liên quan đến việc sửa đổi và bổ
sung Điều lệ, loại cổ phiếu và số lượng cổ phiếu được chào bán, sáp nhập,
tái tổ chức và giải thể Công ty, giao dịch bán tài sản Công ty hoặc chi
nhánh hoặc giao dịch mua do Công ty hoặc các chi nhánh thực hiện có giá
trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của
Công ty tính theo sổ sách kế toán đă được kiểm toán gần nhất sẽ chỉ được
thông qua khi có từ 75% trở lên tổng số phiếu bầu các cổ đông có quyền
biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền có mặt
tại Đại hội đồng cổ đông. ĐIỀU
21: THẨM QUYỀN VÀ THỂ THỨC LẤY Ư KIẾN CỔ ĐÔNG BẰNG VĂN BẢN ĐỂ THÔNG QUA
QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Thẩm quyền và thể thức lấy ư kiến
cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông được
thực hiện theo quy định sau đây: 1.
Hội đồng quản trị có quyền lấy ư kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua
quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết
v́ lợi ích của Công ty; 2.
Hội đồng quản trị phải chuẩn bị phiếu lấy ư kiến, dự thảo quyết định của
Đại hội đồng cổ đông và các tài liệu giải tŕnh dự thảo quyết định. Phiếu
lấy ư kiến kèm theo dự thảo quyết định và tài liệu giải tŕnh phải được
gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của từng cổ
đông; 3.
Phiếu lấy ư kiến phải có các nội dung chủ yếu sau
đây: a.
Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kư kinh
doanh, nơi đăng kư kinh doanh của Công ty; b.
Mục đích lấy ư kiến; c.
Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên,
địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng kư
kinh doanh của cổ đông hoặc đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức;
số lượng cổ phần của từng loại và số phiếu biểu quyết của cổ
đông; d.
Vấn đề cần lấy ư kiến để thông qua quyết định; e.
Phương án biểu quyết bao gồm tán thành, không tán thành và không có ư
kiến; f.
Thời hạn phải gửi về Công ty phiếu lấy ư kiến đă được trả
lời; g.
Họ, tên, chữ kư của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp
luật của Công ty; 4.
Phiếu lấy ư kiến đă được trả lời phải có chữ kư của cổ đông là cá nhân,
của người đại diện theo uỷ quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ
đông là tổ chức. Phiếu
lấy ư kiến gửi về Công ty phải được đựng trong phong b́ dán kín và không
ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu. Các phiếu lấy ư kiến gửi về Công ty
sau thời hạn đă xác định tại nội dung phiếu lấy ư kiến hoặc đă bị mở đều
không hợp lệ; 5.
Hội đồng quản trị kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng kiến
của Ban kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lư Công ty.
Biên bản kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau
đây: a.
Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kư kinh
doanh, nơi đăng kư kinh doanh; b.
Mục đích và các vấn đề cần lấy ư kiến để thông qua quyết
định; c.
Số cổ đông với tổng số phiếu biểu quyết đă tham gia biểu quyết, trong đó
phân biệt số phiếu biểu quyết hợp lệ và số biểu quyết không hợp lệ, kèm
theo phụ lục danh sách cổ đông tham gia biểu quyết; d.
Tổng số phiếu tán thành, không tán thành và không có ư kiến đối với từng
vấn đề; e.
Các quyết định đă được thông qua; f.
Họ, tên, chữ kư của Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp
luật của Công ty và của người giám sát kiểm phiếu. Các
thành viên Hội đồng quản trị và người giám sát kiểm phiếu phải liên đới
chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu;
liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ các quyết định
được thông qua do kiểm phiếu không trung thực, không chính
xác; 6.
Biên bản kết quả kiểm phiếu phải được gửi đến các cổ đông trong thời ṿng
mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu; 7.
Phiếu lấy ư kiến đă được trả lời, biên bản kiểm phiếu, toàn văn nghị quyết
đă được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo phiếu lấy ư kiến
đều phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty; 8.
Quyết định được thông qua theo h́nh thức lấy ư kiến cổ đông bằng văn bản
có giá trị như quyết định được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ
đông. ĐIỀU
22: BIÊN BẢN HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Người
chủ tŕ Đại hội đồng cổ đông chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ các biên bản
Đại hội đồng cổ đông và gửi cho tất cả các cổ đông trong ṿng 15 ngày khi
Đại hội đồng cổ đông kết thúc. Biên bản Đại hội đồng cổ đông được coi là
bằng chứng xác thực về những công việc đă được tiến hành tại Đại hội đồng
cổ đông trừ khi có ư kiến phản đối về nội dung biên bản được đưa ra theo
đúng thủ tục quy định trong ṿng mười ngày kể từ khi gửi biên bản. Biên
bản phải được lập bằng tiếng Việt, có chữ kư xác nhận của Chủ tọa đại hội
và Thư kư, và được lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và tại Điều lệ
này. Các bản ghi chép, biên bản, sổ chữ kư của các cổ đông dự họp và văn
bản uỷ quyền tham dự phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty.
ĐIỀU
23: YÊU CẦU HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG Trong
thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ
đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ư kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ
đông, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát có quyền
yêu cầu Toà án hoặc Trọng tài xem xét, huỷ bỏ quyết định của Đại hội đồng
cổ đông trong các trường hợp sau đây: 1.
Tŕnh tự và thủ tục triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông không thực hiện
đúng theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty; 2.
Tŕnh tự, thủ tục ra quyết định và nội dung quyết định vi phạm pháp luật
hoặc Điều lệ Công ty. CHƯƠNG
VII: HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ. ĐIỀU
24: THÀNH PHẦN VÀ NHIỆM KỲ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ 1.
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị ít nhất là năm (05) người và nhiều
nhất là mười một (11) người. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm (05)
năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm (05) năm;
thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn
chế. Tổng số thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành phải
chiếm ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản
trị. 2.Thành
viên của Hội đồng quản trị do các cổ đông sáng lập đề cử theo tỷ lệ sở hữu
cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập được quyền gộp tỷ
lệ sở hữu cổ phần vào với nhau để bỏ phiếu đề cử các thành viên Hội đồng
quản trị. 3.
Các cổ đông nắm giữ tối thiểu [5%] số cổ phần có quyền biểu quyết trong
thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng có quyền gộp số quyền biểu quyết của
từng người lại với nhau để đề cử các ứng viên Hội đồng quản trị. Cổ đông
hoặc nhóm cổ đông nắm giữ 10% số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời
hạn liên tục ít nhất sáu tháng được đề cử một thành viên; từ 10% đến dưới
30% được đề cử hai thành viên; từ 30% đến dưới 50% được đề cử ba thành
viên; từ 50% đến dưới 65% được đề cử bốn thành viên và nếu từ 65% trở lên
được đề cử đủ số ứng viên. 4.
Trường hợp số lượng các ứng viên Hội đồng quản trị thông qua đề cử và ứng
cử vẫn không đủ số lượng cần thiết, Hội đồng quản trị đương nhiệm có thể
đề cử thêm ứng cử viên hoặc tổ chức đề cử theo một cơ chế do Công ty quy
định. Cơ chế đề cử hay cách thức Hội đồng quản trị đương nhiệm đề cử ứng
cử viên Hội đồng quản trị phải được công bố rơ ràng và phải được Đại hội
đồng cổ đông thông qua trước khi tiến hành đề cử 5.
Thành viên Hội đồng quản trị sẽ không c̣n tư cách thành viên Hội đồng quản
trị trong các trường hợp sau: a.
Thành viên đó không đủ tư cách làm thành viên Hội đồng quản trị theo quy
định của Luật Doanh nghiệp hoặc bị luật pháp cấm không được làm thành viên
Hội đồng quản trị; b.
Thành viên đó gửi đơn bằng văn bản xin từ chức đến trụ sở chính của Công
ty; c.
Thành viên đó bị rối loạn tâm thần và thành viên khác của Hội đồng quản
trị có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không c̣n năng lực
hành vi; d.
Thành viên đó vắng mặt không tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị
liên tục trong ṿng sáu tháng, và trong thời gian này Hội đồng quản trị
không cho phép thành viên đó vắng mặt và đă phán quyết rằng chức vụ của
người này bị bỏ trống; e.
Thành viên đó bị cách chức thành viên Hội đồng quản trị theo quyết định
của Đại hội đồng cổ đông. 6.
Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị mới để thay
thế chỗ trống phát sinh và thành viên mới này phải được chấp thuận tại Đại
hội đồng cổ đông ngay tiếp sau đó. Sau khi được Đại hội đồng cổ đông chấp
thuận, việc bổ nhiệm thành viên mới đó sẽ được coi là có hiệu lực vào ngày
được Hội đồng quản trị bổ nhiệm. 7.
Việc bổ nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị phải được thông báo theo
các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán. 8.
Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là người nắm giữ cổ
phần của Công ty. ĐIỀU
25: QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 1.
Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lư
hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan
có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ
những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. 2.
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và các
cán bộ quản lư khác. 3.
Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp, Điều lệ, các quy chế
nội bộ của Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định. Cụ
thể, Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nhiệm vụ
sau: a.
Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng
năm; b.
Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được
Đại hội đồng cổ đông thông qua; c.
Bổ nhiệm và băi nhiệm các cán bộ quản lư Công ty theo đề nghị của Tổng
giám đốc điều hành và quyết định mức lương của họ; d.
Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty; e.
Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lư cũng như quyết
định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới
các thủ tục pháp lư chống lại cán bộ quản lư đó; f.
Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành
theo từng loại; g.
Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và
các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định
trước; h.
Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển
đổi; i.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc điều hành hay cán bộ quản lư
hoặc người đại diện của Công ty khi Hội đồng quản trị cho rằng đó là v́
lợi ích tối cao của Công ty. Việc băi nhiệm nói trên không được trái với
các quyền theo hợp đồng của những người bị băi nhiệm (nếu
có); j.
Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc
chi trả cổ tức; k.
Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty. 4.
Những vấn đề sau đây phải được Hội đồng quản trị phê
chuẩn: a.
Thành lập chi nhánh hoặc các văn pḥng đại diện của Công
ty; b.
Thành lập các công ty con của Công ty; c.
Trong phạm vi quy định tại Điều 108.2 của Luật Doanh nghiệp và trừ trường
hợp quy định tại Điều 120.3 Luật Doanh nghiệp phải do Đại hội đồng cổ đông
phê chuẩn, Hội đồng quản trị tùy từng thời điểm quyết định việc thực hiện,
sửa đổi và huỷ bỏ các hợp đồng lớn của Công ty (bao gồm các hợp đồng mua,
bán, sáp nhập, thâu tóm Công ty và liên doanh); d.
Chỉ định và băi nhiệm những người được Công ty uỷ nhiệm là đại diện thương
mại và Luật sư của Công ty; e.
Việc vay nợ và việc thực hiện các khoản thế chấp, bảo đảm, bảo lănh và bồi
thường của Công ty; f.
Các khoản đầu tư không nằm trong kế hoạch kinh doanh và ngân sách vượt quá
10% giá trị kế hoạch và ngân sách kinh doanh hàng
năm; g.
Việc mua hoặc bán cổ phần của những công ty khác được thành lập ở Việt Nam
hay nước ngoài; h.
Việc định giá các tài sản góp vào Công ty không phải bằng tiền liên quan
đến việc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu của Công ty, bao gồm vàng,
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết công
nghệ; i.
Việc Công ty mua hoặc thu hồi không quá 10% mỗi loại cổ
phần; j.
Các vấn đề kinh doanh hoặc giao dịch mà Hội đồng quyết định cần phải có sự
chấp thuận trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của
ḿnh; k.
Quyết định mức giá mua hoặc thu hồi cổ phần của Công
ty. 5.
Hội đồng quản trị phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của ḿnh,
cụ thể là về việc giám sát của Hội đồng quản trị đối với Tổng giám đốc
điều hành và những cán bộ quản lư khác trong năm tài chính. Trường hợp Hội
đồng quản trị không tŕnh báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông, báo cáo tài
chính hàng năm của Công ty sẽ bị coi là không có giá trị và chưa được Hội
đồng quản trị thông qua. 6.
Trừ khi luật pháp và Điều lệ quy định khác, Hội đồng quản trị có thể uỷ
quyền cho nhân viên cấp dưới và các cán bộ quản lư đại diện xử lư công
việc thay mặt cho Công ty. 7.
Thành viên Hội đồng quản trị (không tính các đại diện được uỷ quyền thay
thế) được nhận thù lao cho công việc của ḿnh dưới tư cách là thành viên
Hội đồng quản trị. Tổng mức thù lao cho Hội đồng quản trị sẽ do Đại hội
đồng cổ đông quyết định. Khoản thù lao này sẽ được chia cho các thành viên
Hội đồng quản trị theo thoả thuận trong Hội đồng quản trị hoặc chia đều
trong trường hợp không thoả thuận được. 8.
Tổng số tiền trả thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị [và số tiền
thù lao cho từng thành viên] phải được ghi chi tiết trong báo cáo thường
niên của Công ty. 9.
Thành viên Hội đồng quản trị nắm giữ chức vụ điều hành (bao gồm cả chức vụ
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch), hoặc thành viên Hội đồng quản trị làm việc
tại các tiểu ban của Hội đồng quản trị, hoặc thực hiện những công việc
khác mà theo quan điểm của Hội đồng quản trị là nằm ngoài phạm vi nhiệm vụ
thông thường của một thành viên Hội đồng quản trị, có thể được trả thêm
tiền thù lao dưới dạng một khoản tiền công trọn gói theo từng lần, lương,
hoa hồng, phần trăm lợi nhuận, hoặc dưới h́nh thức khác theo quyết định
của Hội đồng quản trị. 10.
Thành viên Hội đồng quản trị có quyền được thanh toán tất cả các chi phí
đi lại, ăn, ở và các khoản chi phí hợp lư khác mà họ đă phải chi trả khi
thực hiện trách nhiệm thành viên Hội đồng quản trị của ḿnh, bao gồm cả
các chi phí phát sinh trong việc tới tham dự các cuộc họp của Hội đồng
quản trị, hoặc các tiểu ban của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ
đông. ĐIỀU
26: CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 1.
Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị phải lựa chọn trong số các
thành viên Hội đồng quản trị để bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.
Trừ khi Đại hội đồng cổ đông quyết định khác, Chủ tịch Hội đồng quản trị
sẽ không kiêm chức Tổng giám đốc điều hành của Công ty. Chủ tịch Hội đồng
quản trị kiêm nhiệm chức Tổng giám đốc điều hành phải được phê chuẩn hàng
năm tại Đại hội đồng cổ đông thường niên. 2.
Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm triệu tập và chủ toạ Đại hội
đồng cổ đông và các cuộc họp của Hội đồng quản trị, đồng thời có những
quyền và trách nhiệm khác quy định tại Điều lệ này và Luật Doanh nghiệp.
Phó Chủ tịch có các quyền và nghĩa vụ như Chủ tịch trong trường hợp được
Chủ tịch uỷ quyền nhưng chỉ trong trường hợp Chủ tịch đă thông báo cho Hội
đồng quản trị rằng ḿnh vắng mặt hoặc phải vắng mặt v́ những lư do bất khả
kháng hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ của ḿnh. Trong trường hợp nêu
trên Chủ tịch không chỉ định Phó Chủ tịch hành động như vậy, các thành
viên c̣n lại của Hội đồng quản trị sẽ chỉ định Phó Chủ tịch. Trường hợp cả
Chủ tịch và Phó Chủ tịch tạm thời không thể thực hiện nhiệm vụ của họ v́
lư do nào đó, Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm một người khác trong số họ
để thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch theo nguyên tắc đa số quá
bán. 3.
Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có trách nhiệm đảm bảo việc Hội đồng quản
trị gửi báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo hoạt động của Công ty, báo cáo
kiểm toán và báo cáo kiểm tra của Hội đồng quản trị cho các cổ đông tại
Đại hội đồng cổ đông; 4.
Trường hợp cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị từ chức hoặc bị
băi miễn, Hội đồng quản trị phải bầu người thay thế trong thời hạn mười
ngày. ĐIỀU
27: THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THAY THẾ 1. Thành viên Hội đồng quản trị
(không phải người được uỷ nhiệm thay thế cho thành viên đó) có thể chỉ
định một thành viên Hội đồng quản trị khác, hoặc một người được Hội đồng
quản trị phê chuẩn và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ này, làm người thay thế
cho ḿnh và có quyền băi miễn người thay thế đó. 2.
Thành viên Hội đồng quản trị thay thế có quyền được nhận thông báo về các
cuộc họp của Hội đồng quản trị và của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
mà người chỉ định anh ta là thành viên, có quyền tham gia và biểu quyết
tại các cuộc họp khi thành viên Hội đồng quản trị chỉ định anh ta không có
mặt, và được ủy quyền để thực hiện tất cả các chức năng của người chỉ định
như là thành viên của Hội đồng quản trị trong trường hợp người chỉ định
vắng mặt. Thành viên thay thế này không có quyền nhận bất kỳ khoản thù lao nào từ phía Công ty
cho công việc của ḿnh dưới tư cách là thành viên Hội đồng quản trị thay
thế. Tuy nhiên, Công ty không bắt buộc phải gửi thông báo về các cuộc họp
nói trên cho thành viên Hội đồng quản trị thay thế không có mặt tại Việt
Nam. 3.
Thành viên thay thế sẽ phải từ bỏ tư cách thành viên Hội đồng quản trị
trong trường hợp người chỉ định anh ta không c̣n tư cách thành viên Hội
đồng quản trị. Trường hợp một thành viên Hội đồng quản trị hết nhiệm kỳ
nhưng lại được tái bổ nhiệm hoặc được coi là đă được tái bổ nhiệm trong
cùng Đại hội đồng cổ đông mà thành viên đó thôi giữ chức do hết nhiệm kỳ
th́ việc chỉ định thành viên thay thế do người này thực hiện ngay trước
thời điểm hết nhiệm kỳ sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi thành viên đó được
tái bổ nhiệm. 4.
Việc chỉ định hoặc băi nhiệm
thành viên thay thế phải được thành viên Hội đồng quản trị chỉ định hoặc
băi nhiệm người thay thế làm bằng văn bản thông báo và kư gửi cho Công ty
hoặc theo h́nh thức khác do Hội đồng quản trị phê
chuẩn. 5.
Ngoài những quy định khác đă được nêu trong Điều lệ này, thành viên thay
thế sẽ được coi như là thành viên Hội đồng quản trị trên mọi phương
diện và phải chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi và sai lầm của ḿnh mà
không được coi là người đại diện thừa hành sự uỷ quyền của thành viên Hội
đồng quản trị đă chỉ định ḿnh. ĐIỀU
28: CÁC CUỘC HỌP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 1.
Trường hợp Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch th́ cuộc họp đầu tiên của nhiệm
kỳ Hội đồng quản trị để bầu Chủ tịch và ra các quyết định khác thuộc thẩm
quyền phải được tiến hành trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày kết
thúc bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do thành viên có
số phiếu bầu cao nhất triệu tập. Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có
số phiếu bầu cao nhất và ngang nhau th́ các thành viên đă bầu theo nguyên
tắc đa số một người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản
trị. 2.
Các cuộc họp thường kỳ. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập các cuộc
họp Hội đồng quản trị, lập chương tŕnh nghị sự, thời gian và địa điểm họp
ít nhất bảy ngày trước ngày họp dự kiến. Chủ tịch có thể triệu tập họp bất
kỳ khi nào thấy cần thiết, nhưng ít nhất là mỗi quư phải họp một
lần. 3.
Các cuộc họp bất thường. Chủ tịch phải triệu tập họp Hội đồng quản trị,
không được tŕ hoăn nếu không có lư do chính đáng, khi một trong số các
đối tượng dưới đây đề nghị bằng văn bản tŕnh bày mục đích cuộc họp và các
vấn đề cần bàn: a.
Tổng giám đốc điều hành hoặc ít nhất năm cán bộ quản
lư; b.
Hai thành viên Hội đồng quản trị; c.
Chủ tịch Hội đồng quản trị; d.
Đa số thành viên Ban kiểm soát. 4.
Các cuộc họp Hội đồng quản trị nêu tại Khoản Error!
Reference source not found.
phải được tiến hành trong thời hạn mười lăm ngày sau khi có đề xuất họp.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị không chấp nhận triệu tập họp theo
đề nghị th́ Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối
với Công ty; những người đề nghị tổ chức cuộc họp được đề cập đến ở Khoản
Error!
Reference source not found.
Điều 28 có thể tự ḿnh triệu tập họp Hội đồng quản
trị. 5.
Trường hợp có yêu cầu của kiểm toán viên độc lập, Chủ tịch Hội đồng quản
trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị để bàn về báo cáo kiểm toán và
t́nh h́nh Công ty. 6.
Địa điểm họp. Các cuộc họp Hội đồng quản trị sẽ được tiến hành ở địa chỉ
đă đăng kư của Công ty hoặc những địa chỉ khác ở Việt Nam hoặc ở nước
ngoài theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị và được sự nhất trí
của Hội đồng quản trị. 7.
Thông báo và chương tŕnh họp. Thông báo họp Hội đồng quản trị phải được
gửi trước cho các thành viên Hội đồng quản trị ít nhất năm ngày trước khi
tổ chức họp, các thành viên Hội đồng có thể từ chối thông báo mời họp bằng
văn bản và việc từ chối này có thể có hiệu lực hồi tố. Thông báo họp Hội
đồng phải được làm bằng văn bản tiếng Việt và phải thông báo đầy đủ chương
tŕnh, thời gian, địa điểm họp, kèm theo những tài liệu cần thiết về những
vấn đề sẽ được bàn bạc và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng và các phiếu
bầu cho những thành viên Hội đồng không thể dự họp. Thông
báo mời họp được gửi bằng bưu điện, fax, thư điện tử hoặc phương tiện
khác, nhưng phải bảo đảm đến được địa chỉ của từng thành viên Hội đồng
quản trị được đăng kư tại Công ty. 8.
Số thành viên tham dự tối thiểu. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị chỉ
được tiến hành và thông qua các quyết định khi có ít nhất ba phần tư số
thành viên Hội đồng quản trị có mặt trực tiếp hoặc qua người đại diện thay
thế. 9.
Biểu quyết. a.
Trừ quy định tại Khoản 9b Điều 28, mỗi thành viên Hội đồng quản trị hoặc
người được uỷ quyền trực tiếp có mặt với tư cách cá nhân tại cuộc họp Hội
đồng quản trị sẽ có một phiếu biểu quyết; b.
Thành viên Hội đồng quản trị không được biểu quyết về các hợp đồng, các
giao dịch hoặc đề xuất mà thành viên đó hoặc người liên quan tới thành
viên đó có lợi ích và lợi ích đó mâu thuẫn hoặc có thể mâu thuẫn với lợi
ích của Công ty. Một thành viên Hội đồng sẽ không được tính vào số lượng
đại biểu tối thiểu cần thiết có mặt để có thể tổ chức một cuộc họp Hội
đồng quản trị về những quyết định mà thành viên đó không có quyền biểu
quyết; c.
Theo quy định tại Khoản 9d Điều 28, khi có vấn đề phát sinh trong một cuộc
họp của Hội đồng quản trị liên quan đến mức độ lợi ích của thành viên Hội
đồng quản trị hoặc liên quan đến quyền biểu quyết một thành viên mà những
vấn đề đó không được giải quyết bằng sự tự nguyện từ bỏ quyền biểu quyết
của thành viên Hội đồng quản trị đó, những vấn đề phát sinh đó sẽ được
chuyển tới chủ toạ cuộc họp và phán quyết của chủ toạ liên quan đến tất cả
các thành viên Hội đồng quản trị khác sẽ có giá trị là quyết định cuối
cùng, trừ trường hợp tính chất hoặc phạm vi lợi ích của thành viên Hội
đồng quản trị liên quan chưa được công bố một cách thích
đáng; d.
Thành viên Hội đồng quản trị hưởng lợi từ một hợp đồng được quy định tại
Điều 34.4a và 34.4b của Điều lệ này sẽ được coi là có lợi ích đáng kể
trong hợp đồng đó. 10.
Công khai lợi ích. Thành viên Hội đồng quản trị trực tiếp hoặc gián tiếp
được hưởng lợi từ một hợp đồng hoặc giao dịch đă được kư kết hoặc đang dự
kiến kư kết với Công ty và biết là ḿnh có lợi ích trong đó, sẽ phải công
khai bản chất, nội dung của quyền lợi đó trong cuộc họp mà Hội đồng quản
trị lần đầu tiên xem xét vấn đề kư kết hợp đồng hoặc giao dịch này. Hoặc
thành viên này có thể công khai điều đó tại cuộc họp đầu tiên của Hội đồng
quản trị được tổ chức sau khi thành viên này biết rằng ḿnh có lợi ích
hoặc sẽ có lợi ích trong giao dịch hoặc hợp đồng liên quan.
11.
Biểu quyết đa số. Hội đồng quản trị thông qua các nghị quyết và ra quyết
định bằng cách tuân theo ư kiến tán thành của đa số thành viên Hội đồng
quản trị có mặt (trên 50%). Trường hợp số phiếu tán thành và phản đối
ngang bằng nhau, lá phiếu của Chủ tịch sẽ là lá phiếu quyết
định. 12.
Họp trên điện thoại hoặc các h́nh thức khác. Cuộc họp của Hội đồng quản
trị có thể tổ chức theo h́nh thức nghị sự giữa các thành viên của Hội đồng
quản trị khi tất cả hoặc một số thành viên đang ở những địa điểm khác nhau
với điều kiện là mỗi thành viên tham gia họp đều có
thể: a.
Nghe từng thành viên Hội đồng quản trị khác cùng tham gia phát biểu trong
cuộc họp; b.
Nếu muốn, người đó có thể phát biểu với tất cả các thành viên tham dự khác
một cách đồng thời. Việc
trao đổi giữa các thành viên có thể thực hiện một cách trực tiếp qua điện
thoại hoặc bằng phương tiện liên lạc thông tin khác (kể cả việc sử dụng
phương tiện này diễn ra vào thời điểm thông qua Điều lệ hay sau này) hoặc
là kết hợp tất cả những phương thức này. Theo Điều lệ này, thành viên Hội đồng quản trị tham
gia cuộc họp như vậy được coi là “có mặt” tại cuộc họp đó. Địa điểm cuộc
họp được tổ chức theo quy định này là địa điểm mà nhóm thành viên Hội đồng
quản trị đông nhất tập hợp lại, hoặc nếu không có một nhóm như vậy, là địa
điểm mà Chủ toạ cuộc họp hiện diện. Các
quyết định được thông qua trong một cuộc họp qua điện thoại được tổ chức
và tiến hành một cách hợp thức sẽ có hiệu lực ngay khi kết thúc cuộc họp
nhưng phải được khẳng định bằng các chữ kư trong biên bản của tất cả thành
viên Hội đồng quản trị tham dự cuộc họp này. 13.
Nghị quyết bằng văn bản. Nghị quyết bằng văn bản phải có chữ kư của tất cả
những thành viên Hội đồng quản trị sau đây: a.
Thành viên có quyền biểu quyết về nghị quyết tại cuộc họp Hội đồng quản
trị; b.
Số lượng thành viên có mặt không thấp hơn số lượng thành viên tối thiểu
theo quy định để tiến hành họp Hội đồng quản trị. Nghị
quyết loại này có hiệu lực và giá trị như nghị quyết được các thành viên
Hội đồng quản trị thông qua tại một cuộc họp được triệu tập và tổ chức
theo thông lệ. Nghị quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều
bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ kư của
thành viên. 14.
Biên bản họp Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm
chuyển biên bản họp Hội đồng quản trị cho các thành viên và những biên bản
đó sẽ phải được xem như những bằng chứng xác thực về công việc đă được
tiến hành trong các cuộc họp đó trừ khi có ư kiến phản đối về nội dung
biên bản trong thời hạn mười ngày kể từ khi chuyển đi. Biên bản họp Hội
đồng quản trị được lập bằng tiếng Việt và phải có chữ kư của tất cả các
thành viên Hội đồng quản trị tham dự cuộc họp. 15.
Các tiểu ban của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có thể thành lập và
uỷ quyền hành động cho các tiểu ban trực thuộc. Thành viên của tiểu ban có
thể gồm một hoặc nhiều thành viên của Hội đồng quản trị và một hoặc nhiều
thành viên bên ngoài theo quyết định của Hội đồng quản trị. Trong quá
tŕnh thực hiện quyền hạn được uỷ thác, các tiểu ban phải tuân thủ các quy
định mà Hội đồng quản trị đề ra. Các quy định này có thể điều chỉnh hoặc
cho phép kết nạp thêm những người không phải là thành viên Hội đồng quản
trị vào các tiểu ban nêu trên và cho phép người đó được quyền biểu quyết
với tư cách thành viên của tiểu ban nhưng: a- Phải
đảm bảo số lượng thành viên bên ngoài ít hơn một nửa tổng số thành viên
của tiểu ban và b- Nghị quyết
của các tiểu ban chỉ có hiệu lực khi có đa số thành viên tham dự và biểu
quyết tại phiên họp của tiểu ban là thành viên Hội đồng quản
trị. 16.
Giá trị pháp lư của hành động. Các hành động thực thi quyết định của Hội
đồng quản trị, hoặc của tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị, hoặc của
người có tư cách thành viên tiểu ban Hội đồng quản trị sẽ được coi là có
giá trị pháp lư kể cả trong trong trường hợp việc bầu, chỉ định thành viên
của tiểu ban hoặc Hội đồng quản trị có thể có sai
sót. CHƯƠNG
VIII: TỔNG
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐIỀU
29: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LƯ Bộ
máy quản lư Công ty nằm dưới sự lănh đạo của Hội đồng quản trị. Công ty có
một Tổng giám đốc, một số Phó tổng giám đốc và một Kế toán trưởng do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm và có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản
trị, được Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc băi miễn bằng một nghị quyết
được thông qua một cách hợp thức. ĐIỀU
30: CÁN BỘ QUẢN LƯ 1.
Theo đề nghị của Tổng giám đốc và được sự chấp thuận của Hội đồng quản
trị, Công ty được sử dụng số lượng và loại cán bộ quản lư cần thiết hoặc
phù hợp với cơ cấu và thông lệ quản lư Công ty do Hội đồng quản trị đề
xuất tuỳ từng thời điểm. Cán bộ quản lư phải có sự mẫn cán cần thiết để
các hoạt động và tổ chức của Công ty đạt được các mục tiêu đề
ra. 2.
Mức lương, tiền thù lao, lợi ích và các điều khoản khác trong hợp đồng lao
động đối với Tổng giám đốc điều hành sẽ do Hội đồng quản trị quyết định và
hợp đồng với những cán bộ quản lư khác sẽ do Hội đồng quản trị quyết định
sau khi tham khảo ư kiến của Tổng giám đốc điều
hành. ĐIỀU
31: BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH 1.
Bổ nhiệm. Hội đồng quản trị sẽ bổ nhiệm một thành viên trong Hội đồng hoặc
một người khác làm Tổng giám đốc điều hành và sẽ kư hợp đồng quy định mức
lương, thù lao, lợi ích và các điều khoản khác liên quan đến việc tuyển
dụng. Thông tin về mức lương, trợ cấp, quyền lợi của Tổng giám đốc điều
hành phải được báo cáo trong Đại hội đồng cổ đông thường niên và được nêu
trong báo cáo thường niên của Công ty. 2.
Nhiệm kỳ. Theo Điều 26 của Điều lệ này, Tổng giám đốc điều hành có thể
không phải là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc điều
hành là [5] năm trừ khi Hội đồng quản trị có quy định khác và có thể được
tái bổ nhiệm. Việc bổ nhiệm có thể hết hiệu lực căn cứ vào các quy định
tại hợp đồng lao động. Tổng giám đốc điều hành không được phép là những
người bị pháp luật cấm giữ chức vụ này, tức là những người vị thành niên,
người không đủ năng lực hành vi, người đă bị kết án tù, người đang thi
hành h́nh phạt tù, nhân viên lực lượng vũ trang, các cán bộ công chức nhà
nước và người đă bị phán quyết là đă làm cho Công ty mà họ từng lănh đạo
trước đây bị phá sản. 3.
Quyền hạn và nhiệm vụ. Tổng giám đốc điều hành có những quyền hạn và trách
nhiệm sau: a.
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế
hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đă được Hội đồng quản trị
và Đại hội đồng cổ đông thông qua; b.
Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có nghị quyết của Hội đồng
quản trị, bao gồm việc thay mặt Công ty kư kết các hợp đồng tài chính và
thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật
của Công ty theo những thông lệ quản lư tốt nhất; c.
Kiến nghị số lượng và các loại cán bộ quản lư mà Công ty cần thuê để Hội
đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết nhằm áp dụng các hoạt
động cũng như các cơ cấu quản lư tốt do Hội đồng quản trị đề xuất, và tư
vấn để Hội đồng quản trị quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác của hợp
đồng lao động của cán bộ quản lư; d.
Tham khảo ư kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao
động, mức lương, trợ cấp, lợi
ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp
đồng lao động của họ; e.
Vào ngày [31 tháng 10] hàng năm, Tổng giám đốc điều hành phải tŕnh Hội
đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính
tiếp theo trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của ngân sách phù hợp cũng như kế
hoạch tài chính 5 năm. f.
Thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông và Hội
đồng quản trị thông qua; g.
Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lư của Công
ty; h.
Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty (sau
đây gọi là bản dự toán) phục vụ hoạt động quản lư dài hạn, hàng năm và
hàng tháng của Công ty theo kế hoạch kinh doanh. Bản dự toán hàng năm (bao
gồm cả bản cân đối kế toán, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và báo
cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến) cho từng năm tài chính sẽ phải được tŕnh
để Hội đồng quản trị thông
qua và phải bao gồm những thông tin quy định tại các quy chế của Công
ty. i.
Thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định của Điều lệ này và các
quy chế của Công ty, các nghị quyết của Hội đồng quản trị, hợp đồng lao
động của Tổng giám đốc điều hành và pháp luật. 4.
Báo cáo lên Hội đồng quản trị và các cổ đông. Tổng giám đốc điều hành chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về việc thực
hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo các cơ quan này khi
được yêu cầu. 5.
Băi nhiệm. Hội đồng quản trị có thể băi nhiệm Tổng giám đốc điều hành khi
có từ hai phần ba thành viên Hội đồng quản trị trở lên biểu quyết tán
thành (trong trường hợp này không tính biểu quyết của Tổng giám đốc điều
hành) và bổ nhiệm một Tổng
giám đốc điều hành mới thay thế. Tổng giám đốc điều hành bị băi nhiệm có
quyền phản đối việc băi nhiệm này tại Đại hội đồng cổ đông tiếp theo gần
nhất. ĐIỀU
32: THƯ KƯ CÔNG TY Hội
đồng quản trị sẽ chỉ định một người làm Thư kư Công ty với nhiệm kỳ và
những điều khoản theo quyết định của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị
có thể băi nhiệm Thư kư Công ty khi cần nhưng không trái với các quy định
pháp luật hiện hành về lao động. Hội đồng quản trị cũng có thể bổ nhiệm
một hay nhiều Trợ lư Thư kư Công ty tuỳ từng thời điểm. Vai tṛ và nhiệm
vụ của Thư kư Công ty bao gồm: a.
Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Đại hội đồng
cổ đông theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm
soát; b.
Làm biên bản các cuộc họp; c.
Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp; d.
Cung cấp các thông tin tài chính, bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị
và các thông tin khác cho thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát. Thư
kư công ty có trách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp
luật và Điều lệ công ty. CHƯƠNG
IX: NHIỆM
VỤ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CÁN BỘ
QUẢN LƯ ĐIỀU
33: TRÁCH NHIỆM CẨN TRỌNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH VÀ CÁN BỘ QUẢN LƯ Thành
viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản lư được uỷ
thác có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của ḿnh, kể cả những nhiệm vụ
với tư cách thành viên các tiểu ban của Hội đồng quản trị, một cách trung
thực và theo phương thức mà họ tin là v́ lợi ích cao nhất của Công ty và
với một mức độ cẩn trọng mà một người thận trọng thường có khi đảm nhiệm
vị trí tương đương và trong hoàn cảnh tương tự. ĐIỀU
34: TRÁCH NHIỆM TRUNG THỰC VÀ TRÁNH CÁC XUNG ĐỘT VỀ QUYỀN LỢI
1.
Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản lư
không được phép sử dụng những cơ hội kinh doanh có thể mang lại lợi ích
cho Công ty v́ mục đích cá nhân; đồng thời không được sử dụng những thông
tin có được nhờ chức vụ của ḿnh để tư lợi cá nhân hay để phục vụ lợi ích
của tổ chức hoặc cá nhân khác. 2.
Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản lư có
nghĩa vụ thông báo cho Hội đồng quản trị tất cả các lợi ích có thể gây
xung đột với lợi ích của Công ty mà họ có thể được hưởng thông qua các
pháp nhân kinh tế, các giao dịch hoặc cá nhân khác. Những đối tượng nêu
trên chỉ được sử dụng những cơ hội đó khi các thành viên Hội đồng quản trị
không có lợi ích liên quan đă quyết định không truy cứu vấn đề
này. 3.
Công ty không được phép cấp các khoản vay, bảo lănh, hoặc tín dụng cho các
thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành, cán bộ quản lư và
gia đ́nh của họ hoặc pháp nhân mà những người này có các lợi ích tài
chính, trừ khi Đại hội đồng cổ đông có quyết định
khác. 4.
Hợp đồng hoặc giao dịch giữa Công ty với một hoặc nhiều thành viên Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành, cán bộ quản lư, hoặc những người
liên quan đến họ hoặc công ty, đối tác, hiệp hội, hoặc tổ chức mà một hoặc
nhiều thành viên Hội đồng quản trị, cán bộ quản lư hoặc những người liên
quan đến họ là thành viên, hoặc có liên quan lợi ích tài chính, sẽ không
bị vô hiệu hoá v́ những mối quan hệ vừa nêu, hoặc v́ thành viên Hội đồng
quản trị đó hoặc cán bộ quản lư đó có mặt hoặc tham gia vào cuộc họp liên
quan hoặc vào Hội đồng quản trị hay tiểu ban đă cho phép thực hiện hợp
đồng hoặc giao dịch, hoặc v́ những phiếu bầu của họ cũng được tính khi
biểu quyết về mục đích đó, nếu: a.
Đối với hợp đồng có giá trị từ dưới 20% tổng giá trị tài sản được ghi
trong báo cáo tài chính gần nhất, những yếu tố quan trọng về hợp đồng hoặc
giao dịch cũng như các mối quan hệ và lợi ích của cán bộ quản lư hoặc
thành viên Hội đồng quản trị đă được báo cáo cho Hội đồng quản trị hoặc
tiểu ban liên quan. Đồng thời, Hội đồng quản trị hoặc tiểu ban đó đă cho
phép thực hiện hợp đồng hoặc giao dịch đó một cách trung thực bằng đa số
phiếu tán thành của những thành viên Hội đồng không có lợi ích liên quan;
hoặc b.
Đối với những hợp đồng có giá trị lớn hơn 20% của tổng giá trị tài sản
được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất, những yếu tố quan trọng về hợp
đồng hoặc giao dịch này cũng như mối quan hệ và lợi ích của cán bộ quản lư
hoặc thành viên Hội đồng quản trị đă được công bố cho các cổ đông không có
lợi ích liên quan có quyền biểu quyết về vấn đề đó, và những cổ đông đó đă
bỏ phiếu tán thành hợp đồng hoặc giao dịch này; c.
Hợp đồng hoặc giao dịch đó được một tổ chức tư vấn độc lập cho là công
bằng và hợp lư xét trên mọi phương diện liên quan đến các cổ đông của Công
ty vào thời điểm giao dịch hoặc hợp đồng này được Hội đồng quản trị hoặc
một tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị hay các cổ đông cho phép thực
hiện, thông qua hoặc phê chuẩn. Thành
viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành, cán bộ quản lư hay người
có liên quan của họ không được phép mua hay bán hoặc giao dịch theo bất cứ
h́nh thức nào khác các cổ phiếu của Công ty hoặc công ty con của Công ty
vào thời điểm họ có được những thông tin chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng đến
giá của những cổ phiếu đó và các cổ đông khác lại không biết những thông
tin này. ĐIỀU
35: TRÁCH NHIỆM VỀ THIỆT HẠI VÀ BỒI THƯỜNG 1.
Trách nhiệm về thiệt hại. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và
cán bộ quản lư vi phạm nghĩa vụ hành động một cách trung thực, không hoàn
thành nghĩa vụ của ḿnh với sự cẩn trọng, mẫn cán và năng lực chuyên môn
sẽ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi vi phạm của ḿnh
gây ra. 2.
Bồi thường. Công ty sẽ bồi thường cho những người đă, đang và có nguy cơ
trở thành một bên liên quan trong các vụ khiếu nại, kiện, khởi tố đă, đang
hoặc có thể sẽ được tiến hành cho dù đây là vụ việc dân sự, hành chính (mà
không phải là việc kiện tụng do Công ty thực hiện hay thuộc quyền khởi
xướng của Công ty) nếu người đó đă hoặc đang là thành viên Hội đồng quản
trị, cán bộ quản lư, nhân viên hoặc là đại diện được Công ty (hay công ty
con của Công ty) uỷ quyền, hoặc người đó đă hoặc đang làm theo yêu cầu của
Công ty (hay công ty con của Công ty) với tư cách thành viên Hội đồng quản
trị, cán bộ quản lư, nhân viên hoặc đại diện được uỷ quyền của một công
ty, đối tác, liên doanh, tín thác hoặc pháp nhân khác. Những chi phí được
bồi thường bao gồm: các chi phí phát sinh (kể cả phí thuê luật sư),
chi phí phán quyết, các khoản tiền phạt, các khoản phải thanh toán phát
sinh trong thực tế hoặc được coi là mức hợp lư khi giải quyết những vụ
việc này trong khuôn khổ luật pháp cho phép, với điều kiện là người đó đă
hành động trung thực, cẩn trọng, mẫn cán và với năng lực chuyên môn theo
phương thức mà người đó tin tưởng rằng đó là v́ lợi ích hoặc không chống
lại lợi ích cao nhất của Công ty, trên cơ sở tuân thủ luật pháp và không
có sự phát hiện hay xác nhận nào rằng người đó đă vi phạm những trách
nhiệm của ḿnh. Công ty có quyền mua bảo hiểm cho những người đó để tránh
những trách nhiệm bồi thường nêu trên. CHƯƠNG
X: BAN
KIỂM SOÁT ĐIỀU
36: THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT 1.
Số lượng thành viên Ban kiểm soát phải có từ ba (03) đến năm (05) thành
viên. Trong Ban kiểm soát phải có ít nhất một thành viên là người có
chuyên môn về tài chính kế toán. Thành viên này không phải là nhân viên
trong bộ phận kế toán, tài chính của công ty và không phải là thành viên
hay nhân viên của công ty kiểm toán độc lập đang thực hiện việc kiểm toán
các báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát phải chỉ định một thành
viên là cổ đông của công ty làm Trưởng ban. Trưởng ban kiểm soát có các
quyền và trách nhiệm sau: a.
Triệu tập cuộc họp Ban kiểm soát và hoạt động với tư cách là Trưởng ban
kiểm soát; b.
Yêu cầu Công ty cung cấp các thông tin liên quan để báo cáo các thành viên
của Ban kiểm soát; c.
Lập và kư báo cáo của Ban kiểm soát sau khi đă tham khảo ư kiến của Hội
đồng quản trị để tŕnh lên Đại hội đồng cổ đông. 2.
Cổ đông nắm giữ ít hơn 5% cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên
tục ít nhất sáu tháng có thể tập hợp phiếu bầu vào với nhau để đề cử các
ứng viên vào Ban kiểm soát. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ đến dưới 10%
số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng
được đề cử một thành viên; từ 10% đến dưới 30% được đề cử hai thành viên;
từ 30% đến dưới 50% được đề cử ba thành viên; từ 50% đến dưới 65% được đề
cử bốn thành viên và nếu từ 65% trở lên được đề cử đủ số ứng viên. 3.
Các thành viên của Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, nhiệm
kỳ của Ban kiểm soát không quá năm (05) năm; thành viên Ban kiểm soát có
thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 4.
Thành viên Ban kiểm soát không c̣n tư cách thành viên trong các trường hợp
sau: a.
Thành viên đó bị pháp luật cấm làm thành viên Ban kiểm
soát; b.
Thành viên đó từ chức bằng một văn bản thông báo được gửi đến trụ sở chính
cho Công ty; c.
Thành viên đó bị rối loạn tâm thần và các thành viên khác của Ban kiểm
soát có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không c̣n năng lực
hành vi; d.
Thành viên đó vắng mặt không tham dự các cuộc họp của Ban kiểm soát liên
tục trong ṿng sáu tháng, và trong thời gian này Ban kiểm soát không cho
phép thành viên đó vắng mặt và đă phán quyết rằng chức vụ của người này bị
bỏ trống; e.
Thành viên đó bị cách chức thành viên Ban kiểm soát theo nghi quyết của
Đại hội đồng cổ đông. ĐIỀU
37: BAN KIỂM SOÁT 1.
Công ty phải có Ban kiểm soát và Ban kiểm soát sẽ có quyền hạn và trách
nhiệm theo quy định tại Điều 123 của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này, chủ
yếu là những quyền hạn và trách nhiệm sau đây: a.
Đề xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn
đề liên quan đến sự rút lui hay băi nhiệm của Công ty kiểm toán độc
lập; b.
Thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán
trước khi bắt đầu việc kiểm toán; c.
Xin ư kiến tư vấn chuyên nghiệp độc lập hoặc tư vấn về pháp lư và đảm bảo
sự tham gia của những chuyên gia bên ngoài Công ty với kinh nghiệm tŕnh
độ chuyên môn phù hợp vào công việc của Công ty nếu thấy cần
thiết; d.
Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quư trước khi
đệ tŕnh Hội đồng quản trị; e.
Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả
kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc
lập muốn bàn bạc; f.
Xem xét thư quản lư của kiểm toán viên độc lập và ư kiến phản hồi của ban
quản lư Công ty; g.
Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội
đồng quản trị chấp thuận; và h.
Xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ư kiến phản hồi của ban quản
lư. 2.
Thành viên của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản
lư phải cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động
của Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát. Thư kư Công ty phải bảo đảm
rằng toàn bộ bản sao chụp các thông tin tài chính, các thông tin khác cung
cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị và bản sao các biên bản họp Hội
đồng quản trị sẽ phải được cung cấp cho thành viên Ban kiểm soát vào cùng
thời điểm chúng được cung cấp cho Hội đồng quản trị. 3.
Sau khi đă tham khảo ư kiến của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát có thể
ban hành các quy định về các cuộc họp của Ban kiểm soát và cách thức hoạt
động của Ban kiểm soát. Ban kiểm soát phải họp tối thiểu hai lần một năm
và số lượng thành viên tham
gia các cuộc họp tối thiểu là [hai] người. 4.
Mức thù lao cho các thành viên Ban kiểm soát sẽ do Đại hội đồng cổ đông
quyết định. Thành viên của Ban kiểm soát cũng sẽ được thanh toán các khoản
chi phí đi lại, khách sạn và các chi phí phát sinh một cách hợp lư khi họ
tham gia các cuộc họp của Ban kiểm soát hoặc liên quan đến hoạt động kinh
doanh của Công ty. CHƯƠNG
XI: QUYỀN
ĐIỀU TRA SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CÔNG TY ĐIỀU
38: QUYỀN ĐIỀU TRA SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ 1.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cập trong Điều 24.3 và Điều 36.2 của Điều lệ
này có quyền trực tiếp hoặc qua luật sư hoặc người được uỷ quyền, gửi văn
bản yêu cầu được kiểm tra trong giờ làm việc và tại địa điểm kinh doanh
chính của Công ty danh sách cổ đông, các biên bản của Đại hội đồng cổ đông
và sao chụp hoặc trích lục các hồ sơ đó. Yêu cầu kiểm tra do phía luật sư
đại diện hoặc đại diện được uỷ quyền khác của cổ đông phải kèm theo giấy
uỷ quyền của cổ đông mà người đó đại diện hoặc một bản sao công chứng của
giấy uỷ quyền này. 2.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc điều
hành và cán bộ quản lư có quyền kiểm tra sổ đăng kư cổ đông của Công ty,
danh sách cổ đông và những sổ sách và hồ sơ khác của Công ty v́ những mục
đích liên quan tới chức vụ của ḿnh với điều kiện các thông tin này phải
được bảo mật. 3.
Công ty sẽ phải lưu Điều lệ này và những bản sửa đổi bổ sung Điều lệ, Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh, các quy chế, các tài liệu chứng minh quyền
sở hữu tài sản, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị,
các báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo tài chính hàng năm, sổ sách kế toán
và bất cứ giấy tờ nào khác theo quy định của pháp luật tại trụ sở chính
hoặc một nơi khác với điều kiện là các cổ đông và cơ quan đăng kư kinh
doanh được thông báo về địa điểm lưu trữ các giấy tờ
này. 4.
Cổ đông có quyền được Công ty cấp một bản Điều lệ Công ty miễn phí. Trường
hợp công ty có website riêng, Điều lệ này phải được công bố trên website
đó. CHƯƠNG
XII: CÔNG
NHÂN VIÊN VÀ CÔNG ĐOÀN ĐIỀU
39: CÔNG NHÂN VIÊN VÀ CÔNG ĐOÀN Tổng
giám đốc điều hành phải lập kế hoạch để Hội đồng quản trị thông qua các
vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động, buộc thôi việc, lương
bổng, bảo hiểm xă hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ
quản lư và người lao động cũng như những mối quan hệ của Công ty với các tổ
chức công đoàn được công nhận theo các chuẩn mực, thông lệ và chính sách
quản lư tốt nhất, những thông lệ và chính sách quy định tại Điều lệ này,
các quy chế của Công ty và quy định pháp luật hiện
hành. CHƯƠNG
XIII: PHÂN
CHIA LỢI NHUẬN ĐIỀU
40: CỔ TỨC 1.
Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông và theo quy định của pháp luật,
cổ tức sẽ được công bố và chi trả từ lợi nhuận giữ lại của Công ty nhưng
không được vượt quá mức do Hội đồng quản trị đề xuất sau khi đă tham khảo
ư kiến cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông. 2.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị có thể quyết định
thanh toán cổ tức giữa kỳ nếu xét thấy việc chi trả này phù hợp với khả
năng sinh lời của công ty. 3.
Công ty không trả lăi cho khoản tiền trả cổ tức hay khoản tiền chi trả
liên quan tới một loại cổ phiếu. 4.
Hội đồng quản trị có thể đề nghị Đại hội đồng cổ đông thông qua việc thanh
toán toàn bộ hoặc một phần cổ tức bằng những tài sản cụ thể (như cổ phiếu
hoặc trái phiếu đă được thanh toán đầy đủ do Công ty khác phát hành) và
Hội đồng quản trị là cơ quan thực thi nghị quyết
này. 5.
Trường hợp cổ tức hay những khoản tiền khác liên quan tới một loại cổ
phiếu được chi trả bằng tiền mặt, Công ty sẽ phải chi trả bằng tiền đồng
Việt Nam và có thể thanh toán bằng séc hoặc lệnh trả tiền gửi qua bưu điện
tới địa chỉ đă đăng kư của cổ đông thụ hưởng và trường hợp có rủi ro phát
sinh (từ địa chỉ đă đăng kư của cổ đông) th́ cổ đông đó phải chịu. Ngoài
ra, các khoản tiền trả cổ tức hoặc các khoản tiền khác được chi trả bằng
tiền mặt liên quan tới một loại cổ phiếu có thể được chi trả bằng chuyển
khoản ngân hàng khi Công ty đă có thông tin chi tiết về ngân hàng của cổ
đông nhằm cho phép Công ty thực hiện được việc chuyển khoản trực tiếp vào
tài khoản ngân hàng của cổ đông. Trường hợp Công ty đă chuyển khoản theo
đúng các thông tin chi tiết về ngân hàng do cổ đông cung cấp mà cổ đông đó
không nhận được tiền, Công ty không phải chịu trách nhiệm về khoản tiền
Công ty chuyển cho cổ đông thụ hưởng. Việc thanh toán cổ tức đối với các
cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán có thể được tiến hành thông qua Công ty chứng khoán hoặc Trung tâm
Lưu kư. 6.
Trường hợp có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị có
thể quyết định và thông báo rằng những người sở hữu cổ phần phổ thông được
nhận cổ tức bằng các cổ phần phổ thông thay cho cổ tức bằng tiền mặt. Các
cổ phần bổ sung để trả cổ tức này được ghi là những cổ phần đă thanh toán
đầy đủ tiền mua trên cơ sở giá trị của các cổ phần trả cổ tức phải tương
đương với số tiền mặt trả cổ tức. 7.
Căn cứ Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị có thể thông qua nghị quyết
quy định một ngày cụ thể làm ngày khoá sổ hoạt động kinh doanh của Công
ty. Căn cứ theo ngày đó, những người đăng kư với tư cách cổ đông hoặc
người sở hữu các chứng khoán khác được quyền nhận cổ tức, lăi suất, phân
chia lợi nhuận, nhận cổ phiếu, nhận thông báo hoặc tài liệu khác. Ngày
khoá sổ này có thể vào cùng ngày hoặc vào thời điểm trước khi các quyền
lợi đó được thực hiện. Điều này không ảnh hưởng tới quyền lợi của hai bên
trong giao dịch chuyển nhượng cổ phiếu hoặc chứng khoán liên
quan. ĐIỀU
41: CÁC VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN PHỐI LỢI
NHUẬN Các
vấn đề khác liên quan đến phân phối lợi nhuận được thực hiện theo quy định
của pháp luật. CHƯƠNG
XIV: TÀI
KHOẢN NGÂN HÀNG, QUỸ DỰ TRỮ, NĂM TÀI CHÍNH VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN ĐIỀU
42: TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG 1.
Công ty sẽ mở tài khoản tại một ngân hàng Việt Nam hoặc tại các ngân hàng
nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam. 2.
Theo sự chấp thuận trước của cơ quan có thẩm quyền, trong trường hợp cần
thiết, Công ty có thể mở tài khoản ngân hàng ở nước ngoài theo các quy định của pháp
luật. 3.
Công ty sẽ tiến hành tất cả các khoản thanh toán và giao dịch kế toán
thông qua các tài khoản tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tại các ngân hàng mà
Công ty mở tài khoản. ĐIỀU
43: QUỸ DỰ TRỮ BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ Hàng
năm, Công ty sẽ phải trích từ lợi nhuận sau thuế của ḿnh một khoản vào
quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Khoản trích
này không được vượt quá 5% lợi nhuận sau thuế của Công ty và được trích
cho đến khi quỹ dự trữ bằng 10% vốn điều lệ của Công ty.
ĐIỀU
44: NĂM TÀI KHÓA Năm
tài khóa của Công ty bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng Một hàng năm và
kết thúc vào ngày thứ 31 của tháng 12 cùng năm. Năm tài chính đầu tiên bắt
đầu từ ngày 02 tháng 01 năm 2003, ngày cấp giấy chứng nhận đăng kư kinh
doanh và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2003 ĐIỀU
45: HỆ THỐNG KẾ TOÁN 1.
Hệ thống kế toán Công ty sử dụng là Hệ thống Kế toán Việt Nam (VAS) hoặc
hệ thống kế toán khác được Bộ Tài chính chấp thuận. 2.
Công ty lập sổ sách kế toán bằng tiếng Việt. Công ty sẽ lưu giữ hồ sơ kế
toán theo loại h́nh của các hoạt động kinh doanh mà Công ty tham gia.
Những hồ sơ này phải chính xác, cập nhật, có hệ thống và phải đủ để chứng
minh và giải tŕnh các giao dịch của Công ty. Công
ty sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ dùng trong kế
toán. CHƯƠNG
XV: BÁO
CÁO THƯỜNG NIÊN, TRÁCH NHIỆM CÔNG BỐ THÔNG TIN, THÔNG BÁO RA CÔNG
CHÚNG ĐIỀU
46: BÁO CÁO HÀNG NĂM, SÁU THÁNG VÀ HÀNG QUƯ 1.
Công ty phải lập bản báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp
luật cũng như các quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo phải
được kiểm toán theo quy định tại Điều 48 của Điều lệ này, và trong thời
hạn 90 ngày kể từ khi kết
thúc mỗi năm tài chính, phải nộp báo cáo tài chính hàng năm đă được Đại
hội đồng cổ đông thông qua cho cơ quan thuế có thẩm quyền, Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
và cơ quan đăng kư kinh doanh. 2.
Báo cáo tài chính năm phải bao gồm báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh phản ánh một cách trung thực và khách quan t́nh h́nh về lăi và lỗ
của Công ty trong năm tài chính và bản cân đối kế toán phản ánh một cách
trung thực và khách quan t́nh h́nh các hoạt động của Công ty cho đến thời
điểm lập báo cáo, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài
chính. 3.
Công ty phải lập các báo cáo sáu tháng và hàng quư theo các quy định của
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và nộp cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở
Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán. 4.
Bản tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hàng năm đă được kiểm toán phải
được gửi tới tất cả các cổ đông và được công bố trên nhật báo của địa
phương và một tờ báo kinh tế trung ương trong ṿng ba số liên tiếp. Trường
hợp Công ty có website riêng, các báo cáo tài chính được kiểm toán, báo
cáo quư và sáu tháng của Công ty phải được công bố trên website
đó. 5.
Các tổ chức, cá nhân quan tâm đều được quyền kiểm tra hoặc sao chụp bản
báo cáo tài chính hàng năm đă được kiểm toán, báo cáo sáu tháng và hàng
quư trong giờ làm việc của Công ty, tại trụ sở chính của Công ty và phải
trả một mức phí hợp lư cho việc sao chụp. ĐIỀU
47: CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO RA CÔNG CHÚNG Các
báo cáo tài chính hàng năm và các tài liệu bổ trợ khác phải được công bố
ra công chúng theo những quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và nộp
cho cơ quan thuế hữu quan và cơ quan đăng kư kinh doanh theo các quy định
của Luật Doanh nghiệp. CHƯƠNG
XVI: KIỂM
TOÁN CÔNG TY ĐIỀU
48: KIỂM TOÁN 1.
Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên sẽ chỉ định một Công ty kiểm toán độc
lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
chấp thuận kiểm toán cho các công ty niêm yết, tiến hành các hoạt động
kiểm toán Công ty cho năm tài chính tiếp theo dựa trên những điều khoản và
điều kiện thoả thuận với Hội đồng quản trị. 2.
Công ty sẽ phải chuẩn bị và gửi báo cáo tài chính hàng năm cho Công ty
kiểm toán độc lập sau khi kết thúc năm tài chính. 3.
Công ty kiểm toán độc lập kiểm tra, xác nhận và báo cáo về báo cáo tài
chính hàng năm cho biết các khoản thu chi của Công ty, lập báo cáo kiểm
toán và tŕnh báo cáo đó cho Hội đồng quản trị trong ṿng [hai] tháng kể
từ ngày kết thúc năm tài chính. Các nhân viên của Công ty kiểm toán độc
lập thực hiện việc kiểm toán cho Công ty phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước chấp thuận. 4.
Một bản sao của báo cáo kiểm toán sẽ phải được gửi đính kèm với mỗi bản
báo cáo kế toán hàng năm của Công ty. 5.
Kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán Công ty sẽ được phép tham dự mọi
cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và được quyền nhận các thông báo và các
thông tin khác liên quan đến Đại hội đồng cổ đông mà các cổ đông được
quyền nhận và được phát biểu ư kiến tại đại hội về các vấn đề có liên quan
đến kiểm toán. CHƯƠNG
XVII: CON
DẤU ĐIỀU
49: CON DẤU 1.
Hội đồng quản trị sẽ quyết định thông qua con dấu chính thức của Công ty
và con dấu được khắc theo quy định của luật pháp. 2.
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành sử dụng và quản lư con dấu theo
quy định của pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG
XVIII: CHẤM
DỨT HOẠT ĐỘNG VÀ THANH LƯ ĐIỀU
50: CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG 1.
Công ty có thể bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động trong những trường hợp
sau: a.
Khi kết thúc thời hạn hoạt động của Công ty, kể cả sau khi đă gia
hạn; b.
Toà án tuyên bố Công ty phá sản theo quy định của pháp luật hiện
hành; c.
Giải thể trước thời hạn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
d.
Các trường hợp khác do pháp luật quy định. 2.
Việc giải thể Công ty trước thời hạn (kể cả thời hạn đă gia hạn) do Đại
hội đồng cổ đông quyết định, Hội đồng quản trị thực hiện. Quyết định giải
thể này phải thông báo hay xin chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền (nếu
bắt buộc) theo quy định. ĐIỀU
51: TRƯỜNG HỢP BẾ TẮC GIỮA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ CỔ
ĐÔNG Các
cổ đông nắm giữ một nửa số cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết
trong bầu cử thành viên Hội đồng quản trị có quyền đệ đơn khiếu nại tới
toà để yêu cầu giải thể theo một hay một số các căn cứ
sau: 1.
Các thành viên Hội đồng quản trị không thống nhất trong quản lư các công
việc của Công ty dẫn đến t́nh trạng không đạt được số phiếu cần thiết theo
quy định để Hội đồng quản trị hoạt động. 2.
Các cổ đông không thống nhất nên không thể đạt được số phiếu cần thiết
theo quy định để tiến hành bầu thành viên Hội đồng quản
trị. 3.
Có sự bất đồng trong nội bộ và hai hoặc nhiều phe cánh cổ đông bị chia rẽ
khiến cho việc giải thể sẽ là phương án có lợi hơn cả cho toàn thể cổ
đông. ĐIỀU
52: GIA HẠN HOẠT ĐỘNG 1.
Hội đồng quản trị sẽ triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông ít nhất bảy tháng trước khi kết thúc thời hạn
hoạt động để cổ đông có thể biểu quyết về việc gia hạn hoạt động của Công
ty thêm một thời gian theo đề nghị của Hội đồng quản
trị. 2.
Thời hạn hoạt động sẽ được gia hạn thêm khi có từ 65% trở lên tổng số
phiếu bầu của các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc thông
qua đại diện được ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ đông thông
qua. ĐIỀU
53: THANH LƯ 1.
Tối thiểu sáu tháng trước khi kết thúc thời hạn hoạt động của Công ty hoặc
sau khi có một quyết định giải thể Công ty, Hội đồng quản trị phải thành
lập Ban thanh lư gồm [ba] thành viên. Hai thành viên do Đại hội đồng cổ
đông chỉ định và một thành viên do Hội đồng quản trị chỉ định từ một Công
ty kiểm toán độc lập. Ban thanh lư sẽ chuẩn bị các quy chế hoạt động của
ḿnh. Các thành viên của Ban thanh lư có thể được lựa chọn trong số nhân
viên Công ty hoặc chuyên gia độc lập. Tất cả các chi phí liên quan đến
thanh lư sẽ được Công ty ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ khác của
Công ty. 2.
Ban thanh lư có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan đăng kư kinh doanh về ngày
thành lập và ngày bắt đầu hoạt động. Kể từ thời điểm đó, Ban thanh lư sẽ
thay mặt Công ty trong tất cả các công việc liên quan đến thanh lư Công ty
trước Toà án và các cơ quan hành chính. 3.
Tiền thu được từ việc thanh lư sẽ được thanh toán theo thứ tự
sau: a.
Các chi phí thanh lư; b.
Tiền lương và chi phí bảo hiểm cho công nhân viên; c.
Thuế và các khoản nộp có tính chất thuế mà Công ty phải trả cho Nhà
nước; d.
Các khoản vay (nếu có); e.
Các khoản nợ khác của Công ty; f.
Số dư c̣n lại sau khi đă thanh toán tất cả các khoản nợ từ mục (a) đến (e)
trên đây sẽ được phân chia cho các cổ đông. Các cổ phần ưu đăi sẽ ưu tiên
thanh toán trước. CHƯƠNG
XIX: GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ ĐIỀU
54: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ 1.
Trường hợp phát sinh tranh chấp hay khiếu nại có liên quan tới hoạt động
của Công ty hay tới quyền của các cổ đông phát sinh từ Điều lệ hay từ bất
cứ quyền hoặc nghĩa vụ do Luật Doanh nghiệp hay các luật khác hoặc các quy
định hành chính quy định, giữa:
a.
Cổ đông với Công ty; hoặc b.
Cổ đông với Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc điều hành hay
cán bộ quản lư cao cấp Các
bên liên quan sẽ cố gắng giải quyết tranh chấp đó thông qua thương lượng
và hoà giải. Trừ trường hợp tranh chấp liên quan tới Hội đồng quản trị hay
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ chủ tŕ việc
giải quyết tranh chấp và sẽ yêu cầu từng bên tŕnh bày các yếu tố thực
tiễn liên quan đến tranh chấp trong ṿng 10 ngày làm việc kể từ ngày tranh
chấp phát sinh. Trường hợp tranh chấp liên quan tới Hội đồng quản trị hay
Chủ tịch Hội đồng quản trị, bất cứ bên nào cũng có thể yêu cầu chỉ định
một chuyên gia độc lập để hành động với tư cách là trọng tài cho quá tŕnh
giải quyết tranh chấp.
2.
Trường hợp không đạt được quyết định hoà giải trong ṿng [sáu] tuần từ khi
bắt đầu quá tŕnh hoà giải hoặc nếu quyết định của trung gian hoà
giải không được các bên chấp
nhận, bất cứ bên nào cũng có thể đưa tranh chấp đó ra Trọng tài kinh tế
hoặc Toà án kinh tế. 3.
Các bên sẽ tự chịu chi phí của ḿnh có liên quan tới thủ tục thương lượng
và hoà giải. Các chi phí của Toà án sẽ do Toà phán quyết bên nào phải
chịu. CHƯƠNG
XX: BỔ
SUNG VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ ĐIỀU
55: BỔ SUNG VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ 1.
Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ này phải được Đại hội đồng cổ đông xem xét
quyết định. 2.
Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt
động của Công ty chưa được đề cập trong bản Điều lệ này hoặc trong trường
hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong
Điều lệ này th́ những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng
và điều chỉnh hoạt động của Công ty .
CHƯƠNG
XXI: NGÀY
HIỆU LỰC ĐIỀU
56: NGÀY HIỆU LỰC 1.
Bản điều lệ này gồm XXI chương 57 điều, được Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần May Xuất khẩu Thái
Nguyên nhất trí thông qua ngày 18 tháng 03 năm 2007 tại Thái Nguyên và
cùng chấp thuận hiệu lực toàn văn của Điều lệ này . 2.
Điều lệ được lập thành 10 bản, có giá trị như nhau, trong
đó: a.
01 bản nộp tại Pḥng công chứng Nhà nước của địa
phương b.
05 bản đăng kư tại cơ quan chính quyền theo quy định của Uỷ ban nhân dân
Tỉnh, Thành phố c.
04 bản lưu trữ tại Văn pḥng Công ty 3.
Điều lệ này là duy nhất và
chính thức của Công ty 4.
Các bản sao hoặc trích lục Điều lệ Công ty phải có chữ kư của Chủ tịch Hội
đồng quản trị hoặc tối thiểu một phần hai tổng số thành viên Hội đồng quản
trị mới có giá trị. ĐIỀU
57: CHỮ KƯ CỦA CÁC CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP HOẶC CÁC THÀNH VIÊN HĐQT, BKS HOẶC LÀ
CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY./.
|